......

Dấu hiệu và tiêu chuẩn chẩn đoán thấp tim

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi BSCK II Vũ Văn Soát - Trưởng Khoa Nhi - Sơ sinh, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Hạ Long.

Thấp tim (thấp khớp cấp) là căn bệnh nguy hiểm, vừa gây ảnh hưởng cho tim, vừa có nguy cơ đe dọa đến tính mạng. Do đó, việc nhận ra triệu chứng thấp tim và chẩn đoán sớm để có hướng điều trị đúng đắn là rất cần thiết.

1. Dấu hiệu nhận biết

Triệu chứng thấp tim lâm sàng thường xuất hiện sau ít nhất 2-4 tuần hoặc kéo dài hơn nữa tính từ thời điểm người bệnh bị nhiễm liên cầu ở họng. Các dấu hiệu này có thể xảy ra độc lập hoặc đồng thời với nhau.

1.1 Tại khớp

Biểu hiện viêm khớp là thể điển hình và dễ nhận thấy nhất, bao gồm sưng, tấy đỏ, nóng, đau, cử động khó khăn. Viêm xuất hiện ở nhiều khớp, hay còn gọi là viêm đa khớp, và viêm các khớp lớn.

Cần lưu ý là dạng viêm khớp này có đặc tính luân chuyển, nghĩa là khi một khớp có dấu hiệu giảm nhẹ thì viêm lại xuất hiện ở một khớp khác. Thời gian mỗi khớp bị viêm thường kéo dài trong vòng từ 3 ngày đến 7 ngày, không bao giờ lâu hơn 1 tháng.

1.2 Tại tim

Triệu chứng thấp tim này ở thể không điển hình, bao gồm các biểu hiện như sau:

Là dạng tổn thương mà bất kỳ trường hợp bệnh thấp tim nào cũng gặp phải. Bệnh nhân viêm cơ tim có các dấu hiệu đau ngực vùng trước tim, tim đập nhanh và loạn nhịp, kèm theo tình trạng mệt mỏi, da xanh xao. Nếu viêm cơ tim nghiêm trọng sẽ gây ra suy tim cấp, người bệnh bị khó thở, tím tái, phù, tiểu ít, thậm chí là tử vong.

Nếu viêm cơ tim được phát hiện muộn và điều trị không kịp thời thì sau vài tuần thường dẫn đến viêm nội tâm mạc. Đây là nguyên nhân của các di chứng ở van tim, phổ biến là hở van 2 lá, hẹp van 2 lá và hở van động mạch chủ.

Tình trạng này thường ít gặp hơn. Để chẩn đoán, bác sĩ sẽ dựa vào các biểu hiện của bệnh nhân như đau ngực, khó thở; thăm khám chuyên sâu phát hiện rối loạn huyết áp, nhịp tim nhanh nhỏ, nghe tiếng tim mờ hoặc có tiếng cọ màng ngoài tim; chụp Xquang thấy bóng tim to, tim đập yếu.

Khi tim bị tổn thương, viêm ở cả 3 phần là cơ tim, màng tim và màng ngoài tim thì gọi là viêm tim toàn bộ. Tình trạng này rất nghiêm trọng và thường hay gặp ở trẻ em dưới 7 tuổi. Nếu không được điều trị nhanh chóng và tích cực, diễn tiến của bệnh có khả năng dẫn đến suy tim nặng và gây tử vong.

Dấu hiệu và tiêu chuẩn chẩn đoán thấp tim
Viêm màng ngoài tim

1.3 Tại các bộ phận khác

  • Ở da

Xuất hiện các hạt Meynet. Dấu hiệu nhận biết hạt Meynet là cứng, to cỡ hạt ngô hay hạt đỗ, sờ vào không đau và thường nằm xung quanh khớp hoặc dọc theo cột sống. tự động biến mất không để lại dấu vết sau tối đa 2 tháng. Ngoài ra, ban vòng Lendoch - Leyner và hồng ban Besnier cũng là những dạng tổn thương da khác.

  • Ở thần kinh

Tình trạng múa vờn múa giật Sydenham là những rối loạn về thần kinh dẫn đến vận động không tự chủ do tổn thương não. Biểu hiện cụ thể là di chuyển, cử động nhanh không có mục đích, tăng khi bệnh nhân xúc động và mất đi khi họ ngủ. Tổn thương thần kinh này có thể xuất hiện ở toàn thân, nửa người hay ở các chi.

  • Các cơ quan khác

Bệnh còn có tác động đến những cơ quan khác, chẳng hạn như: viêm cầu thận, viêm phổi, viêm gan cấp, tổn thương mạch máu,...

2. Tiêu chuẩn chẩn đoán

Đối tượng thường hay mắc bệnh thấp tim là các em nhỏ và người trẻ tuổi. Vì bệnh xảy ra ở nhiều hệ thống nên tổn thương tim chỉ là một trong số các triệu chứng khác nhau.

Các tiêu chuẩn chính bao gồm:

  • Viêm khớp
  • Viêm tim
  • Nốt cục dưới da
  • Hồng ban vòng
  • Múa vờn, múa giật.
Dấu hiệu và tiêu chuẩn chẩn đoán thấp tim
Tiêu chuẩn chẩn đoán thấp tim

Bên cạnh đó, còn có các tiêu chuẩn phụ bao gồm:

  • Sốt ≥ 38 độ C
  • Điện tâm đồ sóng PR kéo dài
  • Tiền sử đã mắc viêm khớp do liên cầu
  • Tốc độ máu lắng tăng cao, phản ứng viêm CRP (C-reactin protein) và bạch cầu tăng.

Để chẩn đoán bệnh thấp tim, cần tìm ra được ít nhất 1 triệu chứng nằm trong nhóm tiêu chuẩn chính và 2 biểu hiện thuộc phần tiêu chuẩn phụ, hoặc 2 tiêu chuẩn chính và kết quả xét nghiệm phát hiện thấy bệnh nhân có nhiễm khuẩn liên cầu.

Tỷ lệ các trường hợp mắc bệnh thấp tim hay thấp khớp cấp có thể giảm đi nhiều nhờ vào việc sử dụng kháng sinh trong điều trị và dự phòng. Theo các chuyên gia y tế, diệt liên cầu khuẩn gây viêm họng không chỉ được ưu tiên khi chữa trị, mà còn là cách đề phòng thấp tim phát sinh. Ngoài ra, bệnh nhân cũng cần tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định của bác sĩ để ngăn ngừa bệnh tái phát.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

2.5K

Bài viết liên quan
  • Ceftristad 1g
    Công dụng thuốc Ceftristad 1g

    Ceftristad 1g thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và nấm. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha tiêm, quy cách đóng gói: Hộp 1 lọ, hộp 10 lọ, hộp 1 lọ kèm 1 ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Valacin 1000
    Công dụng thuốc Valacin 1000

    Thuốc Valacin 1000 có thành phần chính là Vancomycin - một thuốc kháng sinh thuộc có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc được sử dụng trong điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn. Bài viết sẽ cung cấp các thông tin về ...

    Đọc thêm
  • Soditax
    Công dụng thuốc Soditax

    Thuốc Soditax là kháng sinh được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn nặng gây bởi các tác nhân nhạy cảm, bao gồm nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục, nhiễm khuẩn huyết... Cùng ...

    Đọc thêm
  • aldezil
    Công dụng thuốc Aldezil

    Aldezil thuộc nhóm thuốc kháng khuẩn, được ưu tiên chỉ định kháng khuẩn, kháng động vật nguyên sinh, nhiễm Trichomonas và viêm âm đạo. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng khi sử dụng Aldezil, người dùng cần tuân theo ...

    Đọc thêm
  • dakina
    Công dụng thuốc Dakina

    Thuốc Dakina được bào chế dưới dạng viên nang, có tác dụng điều trị áp xe phổi, nhiễm khuẩn hô hấp nặng do Streptococcus, Pneumococcus và Staphylococcus, nhiễm khuẩn ổ bụng,...

    Đọc thêm