......

Chỉ số Bilirubin nói gì về sức khỏe của bạn?

Chỉ số Bilirubin nói gì về sức khỏe của bạn?

Bilirubin là sắc tố mật chính hình thành từ sự thoái giáng của heme trong tế bào hồng cầu. Xét nghiệm Bilirubin trong máu là xét nghiệm đặc biệt cần thiết để đánh giá tình trạng sức khỏe của con người, giúp hỗ trợ bác sĩ chẩn đoán và điều trị bệnh hiệu quả.

1. Kết quả xét nghiệm Bilirubin bình thường

Bilirubin toàn phần

  • Trẻ sơ sinh có chỉ số bilirubin: < 10 mg/dl hay < 171μmol/L.
  • Trên 1 tháng tuổi có chỉ số bilirubin: 0.3 – 1.2 mg/dl hay 5.1 – 20.5 μmol/L.
  • Người lớn có chỉ số bilirubin: 0.2 – 1.0 mg/dL hay 3.4 – 17.1 μmol/L.

Bilirubin trực tiếp

  • Bình thường: 0 – 0.4 mg/dl hay 0 - 7 μmol/L

Bilirubin gián tiếp

  • Bình thường: 0.1 -1.0 mg/dL hay 1 - 17 μmol/L

Tỷ lệ Bilirubin trực tiếp/ Bilirubin toàn phần

  • Bình thường: < 20 %.

2. Các yếu tố ảnh hưởng kết quả xét nghiệm Bilirubin

Kết quả sẽ thay đổi nhẹ tùy vào phòng xét nghiệm và đàn ông trưởng thành. Trường hợp đối phụ nữ và trẻ con có thể kết quả sẽ khác một chút vì kết quả bị ảnh hưởng bởi một vài loại thức ăn nhất định hoặc do uống thuốc, tập luyện nặng nhọc.

Các thuốc điều trị bệnh cũng có thể làm cho chỉ số bilirubin thấp hơn bình thường bao gồm: barbiturat, caffeine, penicillin, salicylate liều cao, atazanavir (thuốc kháng virus HIV có thể làm tăng nồng độ bilirubin gián tiếp), citrat, corticosteroid, ethanol, penicillin, protein, salicylate, urea...

Thuốc làm nồng độ bilirubin tăng cao như: kháng sinh, một vài loại thuốc kiểm soát sinh đẻ, diazepam (Valium), flurazepam, indomethacin (Indocin), và phenytoin (Dilantin), adrenalin, allopurinol, thuốc điều trị sốt rét, vitamin C, azathioprine, chlorpropamide, thuốc cường cholin (cholinergic), codein, dextran, thuốc lợi tiểu, isoproterenol, levodopa, thuốc ức chế MAO, meperidine, methyldopa, methotrexate, morphin, thuốc ngừa thai uống, phenazopyridine, phenothiazin, quinidine, rifampin, streptomycin, theophylline, tyrosine, vitamin A...

Chỉ số Bilirubin nói gì về sức khỏe của bạn?
Nồng độ bilirubin tăng cao

3. Bilirubin cao có ảnh hưởng gì?

Lượng bilirubin tăng cao (cả trực tiếp hoặc gián tiếp) hơn lượng bình thường sẽ có khả năng nhiễm các bệnh về gan cao hơn. Thông thường lượng bilirubin cao sẽ cho thấy tỷ lệ hủy hoại tế bào máu đỏ sẽ ngày càng tăng cao hơn.

Đối với trẻ sơ sinh, việc xác định nhanh chóng nồng độ bilirubin trong máu cũng là một phương pháp quan trọng. Xét nghiệm kịp thời trước khi bilirubin gián tiếp bị dư thừa gây tổn thương tế bào não của trẻ. Hậu quả của tổn thương sẽ làm trẻ chậm phát triển trí tuệ, suy giảm khả năng học tập và phát triển. Ngoài ra còn khiến trẻ bị mất thính lực, rối loạn vận động mắt hoặc nặng hơn là tử vong ...

4. Bilirubin cao là bệnh gì?

Tăng nồng độ bilirubin toàn phần trong trường hợp:

  • Có thai
  • Trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non
  • Hoạt động thể lực mạnh
  • Các nguyên nhân gây tăng bilirubin không liên hợp.
  • Các nguyên nhân gây tăng bilirubin liên hợp
  • Suy giáp.

Tăng nồng độ bilirubin không liên hợp (bilirubin gián tiếp) trong trường hợp:

  • Tăng phá huỷ hồng cầu quá mức
  • Tan máu: sốt rét, bệnh do không tương hợp Rh của trẻ sơ sinh, bệnh hemoglobin, thiếu hụt các enzym của hồng cầu, đông máu rải rác trong lòng mạch, tan máu tự miễn.
  • Tạo hồng cầu không hiệu quả: bệnh thiếu máu Biermer.
  • Truyền máu nhiều.
  • Cường lách.
  • Khối máu tụ lớn.
  • Suy giảm quá trình liên hợp bilirubin tại gan
  • Bệnh Gilbert.
  • Suy tim mất bù.
  • Thuốc: Rifampicin...
  • Vàng da ở trẻ sơ sinh và trẻ đẻ non.

Tăng nồng độ bilirubin liên hợp (bilirubin trực tiếp) trong trường hợp:

  • Bệnh lý tế bào gan: viêm gan do virus, viêm gan do thuốc (INH, Rifampicin, Halothan, Methyldopa, Chlorpromazine, Paracetamol, Salicylat..., viêm gan nhiễm độc;
  • Suy tim mất bù.
  • Xơ gan, xơ gan mật tiên phát, viêm đường mật xơ hoá
  • Xâm nhiễm gan hoặc các tổn thương (ví dụ: bệnh lý khối u, di căn gan, bệnh Wilson, u hạt...).
  • Các rối loạn bẩm sinh: bệnh Dubin- Johnson (rối loạn bài xuất bilirubin), hội chứng Rotor.
  • Thuốc: Chlorpromazine, barbituric, thuốc ngừa thai, testosteron, erythromycin.
  • Sỏi mật, viêm tụy cấp hay mạn tính, nang giả tụy trong viêm tụy cấp, ung thư tụy.
  • Ung thư bóng Vater, ung thư biểu mô (carcinoma) đường mật, chít hẹp hay tắc (atresie) đường mật.

5. Bilirubin giúp chẩn đoán phân biệt bệnh vàng da

Chỉ số Bilirubin nói gì về sức khỏe của bạn?
Bilirubin tăng cao trong máu sẽ xâm nhập vào tổ chức, gây vàng da

Bilirubin tăng cao trong máu sẽ xâm nhập vào tổ chức, gây vàng da. Xét nghiệm bilirubin toàn phần, bilirubin trực tiếp có ý nghĩa trong việc chẩn đoán phân biệt một số bệnh vàng da. Khi chỉ số Bilirubin toàn phần tăng hơn 2 lần so với mức bình thường (> 42.75 mol/l) gây nên tình trạng vàng da.

5.1 Đối với vàng da do tắc mật

Chỉ số Bilirubin trực tiếp tăng rất cao trong máu, bilirubin toàn phần cũng tăng, có bilirubin niệu. Alkaline phosphatase huyết tương là tiêu chuẩn tốt nhất để đánh giá tắc mật, nếu tăng hơn 5 lần so với bình thường thì hướng tới tắc nghẽn đường mật. Vàng da do tắc mật thường gặp trong tắc đường dẫn mật do sỏi, u đầu tụy, do giun chui ống mật.

  • Trong tắc đường mật ngoài gan, bilirubin có thể tăng dần đến mức 513 – 684 mol/l.
  • Trong tắc đường mật trong gan hay bệnh chuyển hóa hoặc bệnh gan thâm nhiễm: bilirubin huyết tương bình thường nhưng tăng Alkaline phosphatase.

5.2 Vàng da do tan máu (hủy huyết)

Trong tan máu, bilirubin toàn phần huyết tương hiếm khi tăng hơn 5 lần so với bình thường, trừ khi có kết hợp với các bệnh lý của gan. Khi có bệnh lý gan, bilirubin gián tiếp tăng rất cao trong máu, bilirubin toàn phần tăng có khi tới 30 - 40 lần, thậm chí có thể đến 80 lần so với bình thường. Bilirubin niệu âm tính (có urobilinogen niệu). Có thể sử dụng tỷ lệ bilirubin trực tiếp/bilirubin toàn phần để chẩn đoán phân biệt:

  • Tỉ lệ < 20%: tình trạng huyết tán.
  • Tỉ lệ 20 - 40%: cho thấy bệnh bên trong tế bào gan cao hơn là bệnh tắc nghẽn đường mật ngoài gan.
  • Tỉ lệ 40 - 60%: bệnh xảy ra ở cả trong và ngoài tế bào gan.
  • Tỉ lệ > 50%: tắc nghẽn ở bên ngoài gan nhiều hơn là bệnh ở trong tế bào gan.

Vàng da do tan máu thường gặp trong vàng da hủy huyết ở trẻ sơ sinh (vàng da sinh lý), sốt rét ác tính, rắn độc cắn (hổ mang)...

5.3 Vàng da do tổn thương gan

Trong trường hợp bệnh viêm gan virus cấp tính (viêm gan truyền nhiễm), chỉ số bilirubin tăng sớm và xuất hiện trong nước tiểu trước khi có triệu chứng vàng da, có urobilinogen niệu. Khi gan bị tổn thương sẽ làm giảm chuyển hóa bilirubin toàn phần thành bilirubin trực tiếp nên bilirubin toàn phần tăng cao trong máu nhưng bilirubin trực tiếp giảm.

  • Trong suy gan, xơ gan nặng, bilirubin trực tiếp giảm do chức năng gan giảm, làm giảm quá trình liên hợp với acid glucuronic.
  • Trong ung thư gan, bilirubin toàn phần huyết thanh tăng rất cao, có thể tăng từ 10 - 20 lần so với bình thường (171- 342 mol/l).

XEM THÊM:

1M

Bài viết liên quan