......

Phẫu thuật sa sinh dục có nguy hiểm không?

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa II Nguyễn Thị Minh Tuyết - Trưởng khoa Sản phụ khoa, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park

Hiện nay tỉ lệ bệnh lý sa sinh dục có xu hướng giảm. Tuy nhiên vẫn còn 1 tỉ lệ đáng kể phụ nữ thời xưa bị sa sinh dục gặp ở phụ nữ từng chửa đẻ nhiều, đẻ sớm, đẻ dày, đẻ không đúng kỹ thuật, lao động nặng. Sa sinh dục ảnh hưởng nhiều đến sinh hoạt, lao động cũng như chất lượng cuộc sống. Phẫu thuật là phương pháp triệt để điều trị sa sinh dục đem lại cuộc sống bình thường cho người bệnh. Vậy phẫu thuật sa sinh dục có nguy hiểm không?

1. Sa sinh dục là gì?

Sa sinh dục là hiện tượng tử cung sa xuống thấp trong âm đạo hoặc sa hẳn ra ngoài âm hộ, thường kèm theo sa thành trước âm đạo và bàng quang hoặc thành sau âm đạo và trực tràng.

Sa sinh dục là một bệnh khá phổ biến ở phụ nữ đã sinh đẻ, thường gặp ở độ tuổi từ 40 đến 50 tuổi trở lên. Bệnh tiến triển chậm từ 5 đến 20 năm và sau mỗi lần đẻ, lao động nặng sức khoẻ yếu, mức độ sa sinh dục lại càng tiến triển nặng thêm.

Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là xuất hiện 1 khối ở vùng sinh dục: to lên khi rặn, ho, hắt hơi, khi đi lại; đỡ khi nghỉ ngơi kèm theo khó chịu, nặng bụng dưới. Biểu hiện khác như: tiểu rắt, són tiểu, tiểu không tự chủ, có khi đại tiện khó. Khám có thể thấy khối ở âm đạo, âm hộ. Phần khối sa ra ngoài có thể sừng hóa hoặc bị loét do cọ xát, bội nhiễm.

Biến chứng có thể gặp như loét trợt cổ tử cung, viêm loét khối sa, tiểu khó, són tiểu, nhiễm trùng đường tiểu, đại tiện khó, táo bón.

Các mức độ sa sinh dục ở phụ nữ sau sinh
Sa sinh dục là hiện tượng tử cung sa xuống thấp trong âm đạo hoặc sa hẳn ra ngoài âm hộ

2. Nguyên nhân dẫn đến sa sinh dục

Sa sinh dục thường gặp ở phụ nữ chửa đẻ. Phụ nữ chưa từng chửa đẻ cũng có thể bị sa sinh dục thường là sa cổ tử cung đơn thuần. Các nguyên nhân có thể kể đến như:

  • Chửa đẻ nhiều lần, khoảng cách giữa các lần đẻ gần, đẻ tại nhà, đẻ không đúng kỹ thuật, không biết cách rặn làm rách đường sinh dục dưới hay rách tầng sinh môn không khâu.
  • Lao động nặng, lao động sớm sau đẻ: Sau sinh cơ thể người mẹ suy yếu rất nhiều, người mẹ lao động nặng làm áp lực ổ bụng tăng lên khi các tổ chức còn yếu, chưa trở lại bình thường dễ dẫn đến sa sinh dục.
  • Cơ địa bẩm sinh ở phụ nữ chưa đẻ lần nào, ở phụ nữ có sự thay đổi giải phẫu và chức năng của cơ quan sinh dục. Các trường hợp này thường sa cổ tử cung đơn thuần.
  • Rối loạn dinh dưỡng: Người bị bệnh mãn tính, suy dinh dưỡng, lớn tuổi cũng dễ bị sa sinh dục

3. Phương pháp điều trị

Phẫu thuật là phương pháp chủ yếu trong điều trị sa sinh dục. Phẫu thuật chủ yếu bằng đường âm đạo.

Mục đích phẫu thuật nhằm:

  • Phục hồi hệ thống nâng đỡ tử cung, nâng bàng quang, làm lại thành trước, thành sau âm đạo, khâu cơ nâng hậu môn và tái tạo tầng sinh môn.
  • Tái tạo lại các thành âm đạo do vậy mang tính chất thẩm mỹ.

Có nhiều phương pháp phẫu thuật sa sinh dục, nhưng có 3 kỹ thuật thông dụng là:

Kỹ thuật Manchester:

  • Chỉ định cho phụ nữ còn trẻ, còn muốn có con và sa độ I hoặc II. Ngoài ra còn chỉ định cho bệnh nhân cao tuổi sa sinh dục độ III mà thể trạng không chịu được phẫu thuật lớn.
  • Các bước phẫu thuật theo thứ tự: cắt cụt cổ tử cung, khâu ngắn dây chằng Mackenrodt và nâng bàng quang, phục hồi cổ tử cung

Kỹ thuật Crossen:

  • Chỉ định bệnh nhân sa sinh dục độ III khi cổ tử cung không bị viêm loét.
  • Cắt tử cung hoàn toàn theo đường âm đạo. Buộc chéo các dây chằng Mackenrodt và dây chằng tròn bên kia để treo mỏm cắt khâu vào nhau thành cái võng chắc, chống sa ruột.

Kỹ thuật Lefort:

  • Chỉ định ở người già không còn nhu cầu quan hệ tình dục, âm đạo cổ tử cung không viêm nhiễm.
  • Kỹ thuật khâu kín âm đạo, chỉ để rãnh để dịch chảy ra ngoài, đồng thời nâng bàng quang.
Phẫu thuật
Phẫu thuật là phương pháp chủ yếu trong điều trị sa sinh dục

4. Phẫu thuật sa sinh dục có nguy hiểm không?

  • Các phương pháp phẫu thuật sa tử cung đều an toàn, hiệu quả.
  • Bác sĩ chỉ định phẫu thuật dựa trên nhiều yếu tố như độ tuổi, nhu cầu sinh đẻ, nhu cầu tình dục, tình trạng toàn thân, mức độ sa sinh dục mà lựa chọn phương pháp phẫu thuật phù hợp, hiệu quả, ít xảy ra các biến chứng.
  • Phương pháp gây mê có thể gây mê bằng tê tủy sống do vậy áp dụng điều trị được với người cao tuổi
  • Thời gian phẫu thuật không lâu nên ít gặp các biến chứng về gây mê gây tê. Không ảnh hưởng nhiều đến toàn trạng, sau mổ bệnh nhân hồi phục nhanh.
  • Hiện nay còn có phương pháp mổ nội soi với nhiều ưu điểm vượt bậc, ít tổn thương các cơ quan lân cận, ít biến chứng, ít chảy máu, bệnh nhân hồi phục nhanh, ra viện sớm, giảm chi phí điều trị.
  • Thông thường phẫu thuật này thường chống chỉ định ở người già không có khả năng phẫu thuật, thể trạng không cho phép
  • Trường hợp âm đạo, cổ tử cung viêm nhiễm sẽ được điều trị triệt để trước khi thực hiện phẫu thuật nên đảm bảo an toàn
  • Trước phẫu thuật bệnh nhân được đánh giá đầy đủ về các yếu tố như: tuổi, thể trạng, các bệnh lý toàn thân: như thiếu máu, bệnh tim mạch, hô hấp, huyết áp cao, tiểu đường...xem xét điều trị trước phẫu thuật hoặc một số bệnh lý là chống chỉ định do vậy bệnh nhân có thể yên tâm trước quyết định phẫu thuật của mình.

Nếu nhận thấy các vấn đề bất thường khách hàng nên đến thăm khám và tư vấn với các bác sĩ chuyên khoa.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 10% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/10 - 31/10/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

5.5K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan