......

Những điều cần biết về bệnh hạ cam mềm

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Thạc sĩ, Bác sĩ Phan Ngọc Toán - Bác sĩ Hồi sức - Cấp cứu - Khoa Hồi sức Cấp cứu - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng

Bệnh hạ cam mềm là bệnh lý nhiễm trùng lây nhiễm qua đường tình dục. Đây là bệnh lý khá thường gặp ở cả nam và nữ. Tuy nhiên bệnh hạ cam mềm chưa được chẩn đoán và điều trị sớm để lại nhiều biến chứng nguy hiểm.

1. Nguyên nhân gây ra bệnh hạ cam mềm

  • Bệnh hạ cam mềm ( CHANCROID – Săng) do vi khuẩn Haemophilus ducreyi gây ra với biểu hiện đặc trưng là những vết loét. Vi khuẩn này tấn công vào mô da, niêm mạc hình thành nên vết loét ở cơ quan sinh dục ngoài.
  • Vết loét có thể chảy máu hoặc chảy dịch làm lây nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác như HIV, giang mai, sùi mào gà,.. đặc biệt khi quan hệ tình dục đường miệng, hậu môn hay âm đạo.
  • Bệnh hạ cam mềm có nguy hiểm không? Bệnh hạ cam mềm có thời gian ủ bệnh từ 3 -10 ngày không có triệu chứng, sau đó xuất hiện các sẩn mủ vỡ ra hình thành nên các vết loét. Vết loét này có thể không để lại sẹo nếu được điều trị sớm. Nếu không điều trị sẽ dẫn đến việc có sẹo vĩnh viễn ở bộ phận sinh dục nam và gây ra các biến chứng như rò đường tiểu, nhiễm trùng tiết niệu,...
Điều trị sẹo lồi sau phẫu thuật cắt bao quy đầu như thế nào?
Nếu không điều trị kịp thời bệnh sẽ gây sẹo vĩnh viễn ở bộ phận sinh dục nam

2. Triệu chứng thường gặp

  • Thời gian ủ bệnh thường từ 3-10 ngày và không có tiền triệu. H. Ducreyi xâm nhập qua thượng bì khi quan hệ tình dục, sau đó đi vào hạch lympho.
  • Biểu hiện đầu tiên là sẩn mềm, xung quanh có quầng đỏ. Sau khoảng 24-48 giờ tiến triển thành mụn mủ. Sau vài ngày đến 2 tuần bị trợt và loét. Vết loét mềm và rất đau, thường vào giai đoạn này người bệnh mới đi khám. Bờ vết loét rõ, sói mòn và không cứng. Nền vết loét phủ bởi dịch tiết mủ hoại tử màu vàng hoặc xám, dưới là tổ chức hạt mủ, dễ chảy máu. Thường có phù nề xung quanh tổn thương. Số lượng vết loét có thể chỉ có một nhưng thường nhiều do tự lây nhiễm, nữ thường bị nhiều vết loét hơn nam. Kích thước các vết loét từ 2-10 mm, các vết loét có thể liên kết thành một vết loét lớn hoặc thành hình rắn bò. Nếu không điều trị, các vết loét có thể dai dẳng vài tháng, gây vết loét to, khi lành sẹo gây xơ hóa chít hẹp bao quy đầu.
  • Khu trú: nam hay bị vết loét ở bao quy đầu, rãnh quy đầu, thân dương vật. Nữ có ở chạc âm hộ, môi lớn, môi nhỏ, tiền đình âm đạo, âm vật, cổ tử cung, hậu môn... các vị trí ngoài sinh dục như vú, ngón tay, đùi, niêm mạc miệng.
  • Hạch bẹn viêm đau thường ở một bên và 1-2 tuần sau khi thương tổn đầu tiên xuất hiện. Hạch sưng đỏ, đau, nóng rồi dần dần trở nên mềm lùng nhùng và vỡ tự nhiên. Mủ đặc sánh như kem, nam bị nhiều hơn nữ, tỷ lệ bệnh nhân bị sưng hạch bẹn khoảng 1/3.
  • Triệu chứng toàn thân có thể sốt nhẹ, mệt mỏi. Tuy vậy, H.ducreyi không gây nhiễm khuẩn toàn thân hoặc lây truyền sang các cơ quan xa. Bội nhiễm các vi khuẩn yếm khí có thể gây loét hoại thư và phá huỷ cơ quan sinh dục. Trên những bệnh nhân HIV/AIDS thì vết loét lớn hơn, lâu lành hơn và ít bị viêm hạch bạch huyết nặng như người bình thường.
  • Nam giới thường đi khám chữa vì vết loét thường đau hoặc viêm đau hạch bẹn. Phụ nữ triệu chứng thường không rõ, biểu hiện tuỳ thuộc vị trí săng khư trú: đau khi đi tiểu, đau khi đi đại tiện, chảy máu trực tràng, đau khi giao hợp hoặc ra khí hư.
  • Bệnh hạ cam không thấy gây bệnh cho trẻ sơ sinh dù người mẹ đang bị bệnh.

3. Chẩn đoán

  • Chẩn đoán xác định.

+ Tiền sử phơi nhiễm

+ Lâm sàng: loét đau kèm theo sưng hạch bẹn, dò mủ.

+ Xét nghiệm: bệnh phẩm lấy ở đáy vết loét.

- Nhuộm Gram, trực khuẩn bắt màu Gram(-) giống như đàn cá bơi nhưng khó do lẫn nhiều vi khuẩn khác.

- Nuôi cấy trên môi trường thạch giàu dinh dưỡng có hemoglobin và huyết thanh. Vi khuẩn mọc sau 2-4 ngày, có thể đến 7 ngày.

- PCR (M-PCR): là xét nghiệm mới có độ nhạy và đặc hiệu cao.

  • Chẩn đoán phân biệt.

Các bệnh có vết loét như giang mai, hột xoài, bệnh u hạt bẹn hoa liễu, herpes sinh dục, ghẻ bội nhiễm, sang chấn bội nhiễm do bị cắn ...

4. Điều trị bệnh hạ cam mềm

Điều trị nên được bắt đầu ngay lập tức, không cần chờ đợi kết quả xét nghiệm. Một trong những điều sau đây được khuyến nghị:

  • Sử dụng Azithromycin 1g uống HOẶC Ceftriaxone 250 mg tiêm bắp hoặc Spectimycin 2g tiêm bắp liều DUY NHẤT.
  • Sử dụng Erythromycin 500 mg uống 4 lần/ngày trong 7 ngày.
  • Sử dụng Ciprofloxacin 500 mg uống 2 lần/ngày trong 3 ngày.
  • Bệnh nhân nếu chỉ định điều trị loét sinh dục do các nguyên nhân khác cũng nên được sử dụng thuốc kháng sinh điều trị bệnh hạ cam mềm nếu lâm sàng nghi ngờ và chưa thể làm xét nghiệm. Điều trị kết hợp ở bệnh nhân đồng nhiễm HIV, đặc biệt là với phác đồ đơn liều có thể không hiệu quả. Ở những bệnh nhân này, vết loét có thể cần đến 2 tuần để lành và tình trạng nổi hạch có thể khỏi chậm hơn.
  • Hạch lympho có thể được hút một cách an toàn để chẩn đoán hoặc rạch để giảm triệu chứng nếu bệnh nhân cũng được sử dụng thuốc kháng sinh hiệu quả.
  • Bạn tình nên được khám và điều trị nếu họ có quan hệ tình dục với bệnh nhân trong 10 ngày trước khi các triệu chứng của bệnh nhân bắt đầu xuất hiện.
  • Bệnh nhân bị săng nên xét nghiệm huyết thanh để tìm giang mai và HIV trong 3 tháng

5. Phòng bệnh

Dùng bao cao su có an toàn không?
Bao cao su là phương pháp đơn giản và hiệu quả cao trong việc phòng ngừa bệnh lây truyền qua đường tình dục
  • Quan hệ 1 vợ 1 chồng và quan hệ tình dục an toàn. Sử dụng bao cao su khi quan hệ.
  • Vệ sinh sạch sẽ bộ phận sinh dục trước và sau khi quan hệ.
  • Dùng kháng sinh đủ liều, điều trị triệt để tránh tái phát.
  • Thông báo cho bạn tình biết nếu bạn bị bệnh để họ được khám và điều trị kịp thời.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

7.4K

Bài viết liên quan
  • Acyacy 800
    Công dụng thuốc Acyacy 800

    Acyacy 800 là thuốc gì? Thuốc Acyacy 800 là thuốc được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm trùng do một số loại virus gây ra, đồng thời được dùng để trị các vết loét xung quanh miệng (herpes), bệnh ...

    Đọc thêm
  • Paclovir 200
    Công dụng thuốc Paclovir 200

    Paclovir là thuốc gì, có phải là thuốc kháng sinh không? Với thành phần chính là Acyclovir, thuốc Paclovir 200 được dùng trong điều trị một số bệnh do nhiễm virus Herpes gây ra.

    Đọc thêm
  • thuốc aziefti
    Công dụng thuốc Aziefti

    Thuốc Aziefti 500mg chứa thành phần Azithromycin có khả năng chống lại các vi khuẩn nhạy cảm. Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm thuốc Aziefti, tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Để hiểu ...

    Đọc thêm
  • thuốc Famciclovir
    Tác dụng của thuốc Famciclovir

    Famciclovir là một loại thuốc kháng vi-rút được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi-rút herpes gây ra, bao gồm mụn rộp sinh dục, vết loét lạnh và bệnh zona. Những thông tin chi tiết về ...

    Đọc thêm
  • Fapinvir 250mg
    Công dụng thuốc Fapinvir 250mg

    Thuốc Fapinvir 250mg có thành phần chính là Famciclovir, thuốc được sử dụng trong điều trị nhiễm virus Herpes zoster và Herpes sinh dục. Bài viết dưới đây cung cấp cho bạn đọc thông tin về cách dùng, lưu ý ...

    Đọc thêm