......

U màng ống nội tủy

U màng ống nội tủy

Bài viết được viết bởi ThS.BS Vũ Duy Dũng - Bác sĩ Chuyên khoa Thần Kinh, Khoa Nội tổng hợp - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City.

U màng ống nội tuỷ là một loại u nội tủy nguyên phát hay gặp nhất ở tuỷ sống. U tủy sống được đánh giá là căn bệnh vô cùng nguy hiểm, có thể chèn ép vào tủy sống gây liệt và tử vong nhanh chóng.

1. U màng ống nội tuỷ là gì?

U màng ống nội tủy bắt nguồn từ các tế bào lợp màng ống nội tủy (ống trung tâm) của tủy sống. Đây là một loại u nội tủy nguyên phát hay gặp nhất ở tuỷ sống. Các u màng ống nội tủy (ở trên não thì được gọi là u màng não thất) là các khối u nguyên phát hiếm gặp của hệ thần kinh trung ương thường đối tượng hay gặp nhất ở trẻ em và người trẻ.

2. Phân loại u màng ống nội tuỷ

U màng ống nội tuỷ được bắt nguồn từ các tế bào gốc thần kinh đệm hình tia (radial glial stem cell). Theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2007 về các khối u hệ thần kinh trung ương, các u màng ống nội tủy gồm các loại sau:

  • Bậc I (u nhú nhầy màng ống nội tủy, u dưới màng ống nội tủy),
  • Bậc II (u màng ống nội tủy),
  • Bậc III (u màng ống nội tủy không biệt hóa).
thần kinh
U màng ống nội tuỷ được bắt nguồn từ các tế bào gốc thần kinh đệm hình tia

Phần lớn các u màng ống nội tủy là các u màng ống nội tủy bậc II (70%), tiếp theo là các u nhú nhầy màng ống nội tủy (bậc I) (28%) và các u màng ống nội tủy không biệt hóa (bậc III) (2%).

Các đặc trưng mô học kinh điển của u màng ống nội tủy bậc II hoặc bậc III là hình ảnh giả hoa hồng quanh mạch. Trong đó các tế bào u sắp xếp xung quanh các mạch máu theo hình bánh xe nan hoa với một vùng không nhân quanh mạch, và các hình hoa hồng màng ống nội tủy thực sự, trong đó các tế bào u xếp quanh một hốc trung tâm.

Các u màng ống nội tủy bậc II hoặc bậc III có giới hạn rõ khi so sánh với các u thần kinh đệm lan tỏa và thường không thâm nhiễm vào mô tủy sống bình thường. Các nghiên cứu di truyền về u màng ống nội tủy phát hiện thấy các đột biến NF2, mất nhiễm sắc thể 10q hoặc 22q, lặp nhiễm sắc thể 18, nồng độ cao của homeobox B5 (HOXB5), phospholipase A2 nhóm 5 (PLA2G5) và biểu lộ chuỗi nặng 2 (TIH2) chất ức chế inter-α-trypsin.

3. Triệu chứng của u màng ống nội tuỷ

Các u màng ống nội tủy thường xuất hiện ở độ tuổi 20 đến 40. Các triệu chứng của u màng ống nội tủy là giảm cảm giác và rối loạn cảm giác.

Ngoài ra, các triệu chứng thường gặp khác khi biểu hiện bệnh là yếu vận động, thất điều dáng đi và rối loạn cơ tròn, xâm lấn vào dịch não tủy.

Các bệnh nhân u màng ống nội tủy cần được xác định giai đoạn bằng chẩn đoán hình ảnh toàn trục thần kinh và chọc thắt lưng xét nghiệm dịch não tủy. Phần lớn các u màng ống nội tủy tái phát tại chỗ; tuy nhiên, u lan vào trong sọ đã được báo cáo. Khi có tế bào u trong dịch não tủy, đặc biệt khi một u nhú nhầy màng ống nội tủy được cắt bỏ một phần, nó có thể dẫn đến một kết cục tồi tệ về thần kinh. Những bệnh nhân có di căn đến màng mềm từ u màng ống nội tủy có thể biểu hiện đau đầu, liệt thần kinh sọ, nhìn đôi, rối loạn thị lực, rối loạn nhận thức, đau kiểu rễ hoặc đau lưng.

Bị rối loạn cảm xúc, ám ảnh phải làm sao?
U màng ống nội tủy thường có triệu chứng là giảm và rối loạn cảm giác

4. Điều trị u màng ống nội tuỷ

  • Trong một nghiên cứu của Quỹ Mạng lưới Cộng tác Nghiên cứu U màng ống nội tủy (CERN) đa số người bệnh bị u tủy sống đều phải tiến hành phẫu thuật để giải quyết khối u và giải phóng sự chèn ép dây thần kinh, bởi các loại u tân sinh có sự phát triển không ngừng và ngày càng to ra, chèn ép nhiều vào tủy và hệ thống thần kinh. Phẫu thuật cắt bỏ tối đa và xạ trị là phương pháp điều trị chủ yếu.
  • Các nghiên cứu chỉ ra rằng: Cắt bỏ gần toàn bộ khối u giúp làm giảm tỷ lệ tái phát tại chỗ và kéo dài thời gian sống hơn nhóm cắt một phần khối u.
  • Đối với những trường hợp di căn nên khả năng hồi phục của người bệnh sẽ kém và thời gian sống còn lại không dài. Do vậy, trong trường hợp này, bác sĩ sẽ phải cân nhắc có nên mổ không. Nếu thấy phẫu thuật không có lợi thì có thể bác sĩ sẽ chỉ định bệnh nhân thực hiện hóa trị, xạ trị.
  • Xạ trị não tủy được chỉ định khi có các dấu hiệu u lan tỏa. Đồng thời những bệnh nhân này thường được điều trị bảo tồn sau phẫu thuật.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là một trong những bệnh viện không những đảm bảo chất lượng chuyên môn với đội ngũ y bác sĩ đầu ngành, hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại mà còn nổi bật với dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp; không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn và tiệt trùng tối đa. Khách hàng khi chọn thực hiện các xét nghiệm và điều trị bệnh tại đây có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác và đem lại hiệu quả cao trong quá trình điều trị.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

483 lượt đọc

Bài viết liên quan