......

Tràn dịch đa màng do ung thư

Tràn dịch đa màng là tình tràng thường gặp ở những bệnh nhân ung thư giai đoạn tiến triển, có thể dẫn tới biến chứng mất chức năng các cơ quan, tàn tật và tử vong nhanh chóng. Chính vì sự nguy hiểm của tình trạng này mà khi điều trị cho bệnh nhân ung thư luôn phải chú ý phát hiện và điều trị sớm.

1. Tràn dịch đa màng do ung thư

Tràn dịch đa màng là tình trạng thường gặp ở những bệnh nhân ung thư giai đoạn tiến triển. Một số dạng tràn dịch có thể gặp như tràn dịch màng phổi, màng tim, màng bụng hay thâm nhập ác tính khoang dưới nhện.

1.1 Tràn dịch màng phổi

Tràn dịch màng phổi ác tính xuất hiện liên quan đến tình trạng tế bào ung thư xâm nhiễm trong màng phổi, gây tiết dịch vào khoang màng phổi hoặc các tĩnh mạch, bạch mạch bị tắc.

Dấu hiệu lâm sàng của tràn dịch màng phổi:

  • Bệnh nhân xuất hiện tình trạng khó thở, thở ngắn khi gắng sức hoặc nghỉ ngơi, khó thở khi nằm, khó thở nhiều vào ban đêm;
  • Ho, đau tức ngực;
  • Nếu tràn dịch một bên thì có thể thấy dễ chịu hơn khi nằm nghiêng về một bên;
  • Đôi khi các dấu hiệu không rõ nếu tràn dịch số lượng ít.

Các dấu hiệu cận lâm sàng:

  • Chụp X-quang tim phổi thẳng và nghiêng: Thấy hình ảnh tù góc sườn hoành nếu tràn dịch số lượng ít hoặc đám mờ lan tỏa một bên phổi hay cả phân thùy phổi trong trường hợp tràn dịch nhiều.
  • Chụp CT phổi: Chẩn đoán xác định tràn dịch và lượng dịch. Có thể phát hiện khối u nguyên phát như ung thư phổi, u trung thất, u tuyến ức...
  • Chọc hút dịch màng phổi: Làm xét nghiệm tế bào học giúp tìm kiếm và định hướng ung thư.
  • Sinh thiết màng phổi: Chẩn đoán trong 20% bệnh nhân có kết quả tế bào học dịch màng phổi âm tính.
  • Mở lồng ngực hoặc nội soi màng phổi: Nếu nghi ngờ ung thư nhưng kết quả tế bào học hoặc sinh thiết âm tính.
Khó thở 1
Bệnh nhân tràn dịch màng phổi xuất hiện tình trạng khó thở, thở ngắn khi gắng sức hoặc nghỉ ngơi

1.2 Tràn dịch màng ngoài tim

Lượng dịch tối đa mà màng tim có thể chứa được dao động từ 80-200ml. Nếu tình trạng tràn dịch màng ngoài tim nhiều hơn số lượng dịch này sẽ gây ra tình trạng nguy hiểm là chèn ép tim cấp.

Đây là một cấp cứu nội khoa cần phải được phát hiện và xử trí kịp thời bởi có thể gây chèn ép tim cấp và tử vong.

Các ung thư hay gặp có thể gây tràn dịch màng ngoài tim là ung thư biểu mô phổi, tuyến vú và u hắc tố ác tính...

Dấu hiệu lâm sàng:

  • Trường hợp tràn dịch màng tim lượng ít: Thường không thấy biểu hiện hay đôi khi thấy đau âm ỉ hoặc cảm giác tức nặng ngực.
  • Trường hợp tràn dịch số lượng nhiều: Cảm giác bồn chồn, khó thở thường xuyên và khó thở tăng lên khi nằm, đau ngực trái hoặc đau vùng thượng vị, có thể kèm theo ho hoặc nói khàn.

Dấu hiệu cận lâm sàng:

  • Điện tim: Điển hình sẽ thấy điện thế thấp lan tỏa, dấu hiệu luân phiên điện học thường gặp trong trường hợp tràn dịch màng tim số lượng nhiều.
  • X quang ngực: Điển hình là bóng tim bè rộng với dấu hiệu giãn rộng cung của tĩnh mạch chủ trên, tĩnh mạch Azygos, giảm tưới máu phổi, thường thấy có dấu hiệu tràn dịch màng phổi kèm theo.
  • Siêu âm tim: Chẩn đoán xác định và cho biết về vị trí tràn dịch, mức độ tràn dịch, tình trạng đè đẩy các buồng tim.
  • Chọc hút dịch màng ngoài tim: Xét nghiệm để tìm tế bào ác tính để chẩn đoán xác định (gặp khoảng 5% các trường hợp), xét nghiệm Cellblock dịch màng tim giúp chẩn đoán mô bệnh học và nhuộm hóa mô miễn dịch giúp định hướng trong trường hợp ung thư nguyên phát.
Đo điện tim và siêu âm tim có thể phát hiện được bệnh mạch vành không?
Có thể đo điện tim để chẩn đoán tràn dịch màng tim ở bệnh nhân ung thư

1.3 Tràn dịch màng bụng

Tràn dịch màng bụng ác tính xảy ra khi có các tổn thương ác tính tại màng bụng. Các ung thư thường gây ra tràn dịch màng bụng là ung thư biểu mô buồng trứng, ung thư ống tiêu hóa...

Dấu hiệu lâm sàng:

  • Có thể bệnh nhân không có triệu chứng;
  • Nếu nhiều dịch bệnh nhân cảm thấy căng tức bụng, đau bụng và khó thở;
  • Bệnh nhân cũng có thể có cảm giác chán ăn, buồn nôn, nôn do giảm nhu động ruột.

Dấu hiệu cận lâm sàng:

  • Siêu âm và chụp cắt lớp vi tính ổ bụng: Chẩn đoán xác định tràn dịch ổ bụng cũng như phát hiện các tổn thương hạch di căn, các khối u trong ổ bụng, khung chậu hoặc tình trạng di căn gan.
  • Chọc dịch ổ bụng tìm tế bào ác tính: Thấy ở 50% trường hợp do ung thư; xét nghiệm Cellblock dịch ổ bụng chẩn đoán mô bệnh học và nhuộm hóa mô miễn dịch giúp định hướng ung thư nguyên phát.

1.4 Xâm nhập ác tính khoang dưới nhện

Xâm nhập màng não không có tổn thương thần kinh trung ương là tình trạng tương đối ít gặp của hầu hết các bệnh ung thư. Ở trường hợp bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em gặp lên đến 50%, có thể gặp ung thư biểu mô tuyến vú, u lympho, ung thư biểu mô phổi và u hắc tố ác tính..

Dấu hiệu lâm sàng:

  • Bệnh nhân thường xuất hiện dấu hiệu đau đầu, buồn nôn.
  • Thay đổi tính nết, giảm hoặc mất chức năng thần kinh sọ não...

Dấu hiệu cận lâm sàng:

  • Chọc dò tủy sống: Đánh giá các dấu hiệu như áp lực dịch não tủy, ly tâm dịch não tủy tìm tế bào ác tính...
  • Chụp CT sọ não: Loại trừ khối choán chỗ trong hộp sọ hoặc kết hợp chụp cộng hưởng từ cột sống nếu có dấu hiệu ép tủy.
Đau đầu chóng mặt.
Bệnh nhân bị xâm nhập ác tính khoang dưới nhện thường xuất hiện dấu hiệu đau đầu, buồn nôn

2. Phương pháp điều trị tràn dịch đa màng do ung thư

2.1 Tràn dịch màng phổi

Khi có tình trạng tràn dịch số lượng nhiều cần điều trị cấp cứu bằng các phương pháp:

  • Thở oxy mũi kính từ 3-4l/phút, nếu suy hô hấp nặng cần tiến hành đặt nội khí quản và thông khí nhân tạo.
  • Chọc hút hoặc dẫn lưu dịch màng phổi: Có thể cải thiện tình trạng tràn dịch trong vài tuần hoặc vài tháng.
  • Dùng các chất gây độc tế bào và gây xơ bơm vào màng phổi như: Bleomycin 1mg/kg hoặc 40mg/m2 hay bột Talc 5g gây dính màng phổi thông qua nội soi màng phổi...
  • Sử dụng dịch keo phóng xạ để điều trị tràn dịch màng phổi do ung thư;
  • Mở màng phổi và đặt ống dẫn lưu màng phổi: Sử dụng trong trường hợp tràn dịch số lượng nhiều và đã sử dụng các biện pháp điều trị nhưng tái phát nhanh.
  • Phẫu thuật mở lồng ngực và bóc tách màng phổi: Khi đã sử dụng các phương pháp trên thất bại, tuy nhiên phương pháp này có nguy cơ nhiễm trùng nếu không được chăm sóc tốt.

2.2 Tràn dịch màng ngoài tim

  • Trường hợp tràn dịch màng tim lượng ít và không gây chèn ép tim thì cần theo dõi, không cần phải chọc dẫn lưu dịch màng tim qua da. Kết hợp điều trị triệu chứng khác.
  • Trường hợp tràn dịch màng tim số lượng nhiều và có chèn ép tim: Cần chọc dẫn lưu dịch màng tim qua da, nong màng tim qua da bằng bóng hoặc phải phẫu thuật mở màng tim tùy trường hợp. Kết hợp điều trị triệu chứng gồm bù dịch, dùng thuốc vận mạch nếu hạ huyết áp.

2.3 Tràn dịch màng bụng

Áp dụng phương pháp sử dụng hóa chất điều trị toàn thân nếu có hiệu quả. Nếu trường hợp không hiệu quả, cần phối hợp thêm các phương pháp như:

  • Nghỉ ngơi tại giường và hạn chế nạp muối vào cơ thể.
  • Chọc hút dịch màng bụng: Tùy nhiên cần chú ý một số tai biến thường gặp chọc số lượng lớn và nhanh có thể gây hạ huyết áp và sốc, chọc hút nhiều lần có thể gây ra giảm albumin máu nặng, rối loạn nước và điện giải... Phương pháp này chỉ mang tính tạm thời.
  • Lợi tiểu: Có thể giúp làm giảm dịch ổ bụng nhưng cần chú ý có thể làm mất nước, hạ kali máu và hạ huyết áp nếu dùng loại lợi tiểu quá mạnh.
  • Điều trị tại khoang màng bụng bằng hóa chất hoặc đồng vị phóng xạ.

2.4 Xâm nhập ác tính khoang dưới nhện

  • Xạ trị: Tuy nhiên thường bị giới hạn do nguy cơ ức chế tủy xương nặng.
  • Hóa chất: Hóa chất có thể được đưa vào bằng đường tủy sống hoặc qua mở dẫn lưu não thất vào não thất bên.
Xạ trị ung bướu
Có thể điều trị xâm nhập ác tính khoang dưới nhện bằng phương pháp xạ trị

Tóm lại, tràn dịch đa màng do ung thư có thể gây nguy hiểm tới tính mạng người bệnh nên cần được phát hiện và điều trị sớm. Đặc biệt với những trường hợp tràn dịch số lượng nhiều.

Hiện nay, sàng lọc ung thư sớm được coi là biện pháp hoàn hảo trong việc phát hiện và điều trị kịp thời các loại ung thư. Giảm chi phí điều trị và nhất là giảm tỷ lệ tử vong ở người bệnh. Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec luôn triển khai và giới thiệu tới khách hàng Sàng lọc ung thư sớm tại Vinmec - An tâm sống khỏe giúp xét nghiệm gen, chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm các chất chỉ thị sinh học phát hiện khối u sớm. Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec có nhiều gói sàng lọc ung thư sớm.

  • Chỉ một lần xét nghiệm gen có thể đánh giá về nguy cơ mắc của 16 loại ung thư phổ biến ở cả nam và nữ (Ung thư phổi, ung thư đại trực tràng, ung thư vú, ung thư tuyến tụy, ung thư cổ tử cung, ung thư dạ dày, ung thư tiền liệt tuyến,....)
  • Phát hiện sớm các dấu hiệu manh nha của ung thư thông qua chẩn đoán hình ảnh, nội soi và siêu âm.
  • Thao tác khám đơn giản, cẩn thận và chính xác.
  • Đội ngũ chuyên gia được đào tạo bài bản nghề, đặc biệt là về ung thư, đủ khả năng làm chủ các ca khám chữa ung thư.

Với trang bị cơ sở vật chất, thiết bị y tế tiên tiến và hiện đại và đội ngũ bác sĩ có chuyên môn sâu và kinh nghiệm dày dặn. Tại Vinmec, quá trình thăm khám trở nên nhanh chóng với kết quả chính xác, tiết kiệm chi phí và thời gian cho người bệnh.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số 1900 232 389 (phím 0 để gọi Vinmec) hoặc đăng ký lịch khám tại viện TẠI ĐÂY. Nếu có nhu cầu tư vấn sức khỏe từ xa cùng bác sĩ Vinmec, quý khách đặt lịch tư vấn TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn

1.9K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan