Cây mề gà có tác dụng gì?

Cây mề gà là dược liệu được dùng trong các bài thuốc Y học cổ truyền với nhiều công dụng như khu phong, trừ thấp, chỉ lỵ...Hãy cùng tìm hiểu về đặc điểm và tác dụng của cây mề gà qua bài viết dưới đây nhé.

1. Đặc điểm cây mề gà

Cây mề gà hay còn gọi là trôm mề gà, trôm thon, trôm lá mác, cây sảng, sảng lá kiếm, sang sé, quả thang, che van, có tên khoa học là Sterculia lanceolata, thuộc họ Cẩm quỳ (Malvaceae). Đây là loài thực vật thân gỗ và có những đặc điểm như sau:

  • Cây mề gà là cây thân gỗ, sống lâu năm, chiều cao dao động từ 3 – 10 mét.
  • Từ thân cây phát triển ra nhiều cành hình trụ, những cành non mới mọc thường có lông bên ngoài. Trong khi đó, cành gì có lớp vỏ nhẵn, màu xám và nhiều khía dọc.
  • Lá cây mọc kiểu so le. Các lá có hình bầu dục, hình ngọn giáo, tròn ở phía gốc, đầu tù và hơi nhọn. Lá có kích thước to nhỏ không đều, dài từ khoảng 9 - 20cm và rộng từ 3,5 – 8cm. Mặt trên của lá thường nhẵn nhụi và mặt dưới có một ít lông hình sao. Có nhiều gân phụ trên bề mặt lá tạo thành hình mạng lưới rõ ràng. Các lá kèm thường nhọn và rất dễ rụng.
  • Hoa cây mề gà thường mọc thành cụm, dạng chùm mảnh đâm ra từ các kẽ lá. Mỗi cụm hoa dài khoảng 4 – 5cm. Cây cho ra hoa từ tháng 4 - 7 trong năm.
  • Mùa quả mề gà rơi vào khoảng tháng 8 - 10 trong năm. Quả kép có 4 - 5 đại, xếp với nhau tạo thành hình sao. Trên quả có lớp lông nhung. Khi chín, quả mề gà nở to, bên trong có chứa 4 – 9 hạt màu đen bóng, dạng hình trứng dẹt.
  • Khu vực phân bố:
    • Cây mề gà chủ yếu ưa sống ở những nơi có nhiều ánh sáng. Cây thường mọc trong các khu rừng thứ sinh, vùng ven của các khu rừng ẩm hoặc ở các vùng trung du.
    • Ở Việt Nam, cây mề gà được tìm thấy nhiều ở các địa phương như Thái Nguyên, Lạng Sơn, Cao Bằng, Ninh Thuận, Tây Nguyên... Ngoài Việt Nam thì Nam Trung Quốc và Lào cũng là những nước có diện tích trồng cây mề gà lớn.
  • Thành phần hóa học: Chưa có nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học của cây mề gà. Tuy nhiên, một số bằng chứng cho thấy, trong cây mề gà chứa nhiều tanin và chất nhầy.

2. Cây mề gà có tác dụng gì?

  • Theo Y học cổ truyền, vị thuốc cây mề gà có vị cay, tính ấm. Công dụng của từng bộ phận của cây mề gà như sau:
    • Vỏ cây mề gà có tác dụng giảm đau, sử dụng để điều trị sưng tấy ngoài da, áp xe, nhọt, khí hư, bạch đới.
    • Vỏ quả mề gà có vị ngọt, tính ấm, có tác dụng chỉ lỵ, ôn vị sát trùng, được sử dụng trong điều trị đi ngoài ra máu.
    • Rễ và lá cây mề gà có tác dụng khu phong trừ thấp, hoạt huyết tán ứ, được sử dụng trong điều trị phong thấp gây đau nhức xương khớp, chấn thương.
    • Hạt cây mề gà có thể tác dụng thanh phế nhiệt hoặc dùng để chế biến thức ăn.
  • Sơ chế thuốc:
    • Vỏ cây mề gà khi đem về được rửa sạch, thái nhỏ, phơi khô hoặc dùng tươi đều được.
    • Lá dùng tươi hoặc phơi, sấy khô.
    • Hạt cây được tách vỏ, loại bỏ các hạt bị hư, sau đó phơi khô để bảo quản được lâu.

3. Cây mề gà trong các bài thuốc chữa bệnh

Cây mề gà được sử dụng trong các bài thuốc chữa bệnh như sau:

3.1. Điều trị vết bỏng ngoài da

Bỏng có thể do nhiều nguyên nhân gây ra như bỏng lửa, bỏng nước sôi hay do chạm vào vật nóng... Trường hợp bỏng nhẹ, diện tích vùng bị tổn thương nhỏ và chưa bị bong tróc da, người bệnh chỉ cần giã một ít vỏ cây để lấy nước cốt. Sau đó trộn chung với 1 lượng mỡ vừa đủ để tạo hỗn hợp sền sệt. Sử dụng hỗn hợp này làm thuốc bôi bôi trực tiếp lên vùng da bị bỏng.

3.2. Trị sưng tấy, áp xe, mụn nhọt ngoài da

  • Rửa sạch 20 – 30g vỏ cây mề gà tươi, thái nhỏ, sau đó giã nát với một ít muối biển. Đắp thuốc lên vùng cần điều trị cho đến khi hết sưng đau.
  • Không đắp thuốc này lên các vết thương hở, lở loét hay chảy dịch ngoài da.

3.3. Bài thuốc giảm đau do chấn thương

Dùng 1 ít vỏ cây tươi đã rửa sạch, bỏ vào cối giã nát cùng một thìa muối ăn. Sau đó, pha một ít nước nóng vào hỗn hợp. Vắt trực tiếp nước cốt pha lên vùng bị chấn thương để giảm đau 2 - 3 lần/ ngày.

Những bài thuốc dùng chữa bệnh từ cây mề gà đã được ứng dụng trong dân gian và y học cổ truyền từ lâu đời. Tuy nhiên, cần có thêm nhiều công trình nghiên cứu đề làm rõ hơn về tác dụng cũng như hiệu quả của vị thuốc này. Người bệnh nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ hay thầy thuốc Đông y trước khi sử dụng để phát huy cao hiệu quả điều trị.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

9.8K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • tanaldecoltyl
    Công dụng thuốc Tanaldecoltyl

    Thuốc Tanaldecoltyl được sử dụng chủ yếu để làm giảm các triệu chứng của bệnh lý thoái hoá cột sống, đau thắt lưng và một số rối loạn tư thế cột sống khác. Trước và trong suốt quá trình điều ...

    Đọc thêm
  • katrapa
    Công dụng thuốc Katrapa

    Thuốc Katrapa là thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt. Thuốc thuộc nhóm thuốc chống viêm không có chứa steroid. Thuốc Katrapa thường được sử dụng trong điều trị các bệnh về xương khớp và bệnh gút. Tuy nhiên, ...

    Đọc thêm
  • uptaflam
    Công dụng thuốc Uptaflam

    Thuốc Uptaflam dạng viên nén với tác dụng giảm đau nhanh chóng được chỉ định sử dụng trong các trường hợp điều trị dài ngày bệnh viêm khớp mạn tính, thoái hóa khớp. Để đảm bảo hiệu quả khi sử ...

    Đọc thêm
  • Opebutal 750
    Công dụng thuốc Opebutal 750

    Opebutal 750 là thuốc có tác dụng điều trị các bệnh lý như thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp. Thuốc Opebutal 750 được điều chế ở dạng viên nén bao phim với thành phần chính là Nabumeton hàm ...

    Đọc thêm
  • Nemipam
    Công dụng thuốc Nemipam

    Thuốc Nemipam là thuốc kê đơn, với tác dụng giảm đau mạnh thuốc được chỉ định trong những trường hợp giảm đau sau mổ, đau do ung thư.... Để đảm bảo hiệu quả sử dụng thuốc Nemipam, người bệnh cũng ...

    Đọc thêm