......

Công dụng thuốc Apbezo

Apbezo là thuốc có tác dụng kháng acid, chống trào ngược & chống loét dạ dày - tá tràng của Công ty ACME Formulation Pvt. Ltd. - Ấn Độ. Để biết thêm thông tin cụ thể về thuốc này, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây.

1. Apbezo là thuốc gì?

Apbezo có thành phần chính là rabeprazole hàm lượng 20 mg, ngoài ra trong thành phần của thuốc còn có các tá dược vừa đủ 1 viên. Thuốc Apbezo 20mg được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột. Được đóng gói với quy cách là hộp 3 vỉ x 10 viên.

Dược lực học của Rabeprazole:

  • Rabeprazole thuộc nhóm thuốc chống tiết, ngăn sự tiết dịch vị bằng cách ức chế H+/K+ ATPase dạ dày ở bề mặt tiết của các tế bào thành dạ dày.
  • Do enzyme H+/K+ ATPase được xem như bơm acid (proton) nằm trong tế bào thành dạ dày nên rabeprazole có đặc tính như là chất ức chế bơm proton dạ dày. Rabeprazole có tác dụng ngăn chặn giai đoạn cuối của sự tiết dịch vị.

Dược động học của Rabeprazole

  • Hấp thu: Sau khi uống liều 20mg, rabeprazole được hấp thu và có thể được tìm thấy trong huyết tương sau 1 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của rabeprazole sau khi uống 20 mg là khoảng 52% (so với khi tiêm tĩnh mạch).
  • Phân bố: Khoảng 96,3% thuốc rabeprazole khi vào cơ thể gắn kết với protein huyết tương.
  • Chuyển hóa: Rabeprazole chuyển hóa rộng rãi sau khi được đưa vào cơ thể, các chất chuyển hoá chính là thioether và sulphon không có hoạt tính chống tiết. Nghiên cứu in vitro cho thấy rằng rabeprazole được chuyển hoá chủ yếu qua gan bởi men cytochrome P450 3A và 2C19.
  • Thải trừ: Sau khi uống liều 20mg rabeprazole, khoảng 90% thuốc được thải trừ qua nước tiểu, phần còn lại được tìm thấy trong phân (ở dạng chất chuyển hoá).

2. Công dụng của thuốc Apbezo là gì?

Thuốc Apbezo 20mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

3. Cách dùng và liều dùng của thuốc Apbezo

3.1.Cách sử dụng thuốc Apbezo

  • Thuốc Apbezo được dùng đường uống.
  • Người bệnh cần nuốt nguyên viên thuốc, không nhai hay nghiền nhỏ viên thuốc trước khi uống.
  • Uống thuốc một giờ trước bữa ăn sáng.

Cần loại trừ khả năng u ác tính ở bệnh nhân loét dạ dày trước khi dùng thuốc, vì thuốc có thể làm dấu đi triệu chứng bệnh, dẫn tới chậm trễ quá trình phát hiện và điều trị bệnh.

3.2. Liều dùng

Người bệnh cần tuân theo chỉ định của bác sĩ và hướng dẫn sử dụng trên bao bì của thuốc. Liều dùng cơ bản được khuyến cáo như sau:

Uống 10-20mg /lần x 1 lần /ngày.

Thời gian liệu trình điều trị:

  • Loét tá tràng sử dụng trong 4 - 8 tuần,
  • Loét dạ dày và viêm thực quản hồi lưu sử dụng thuốc trong 6 - 12 tuần.

Cần lưu ý, hạn chế điều trị dài hạn, trừ điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.

3. Cách xử trí khi quên liều hoặc quá liều trong quá trình sử dụng thuốc Apbezo

Cần làm gì khi quên 1 liều thuốc Apbezo?

  • Hãy uống liều thuốc đã quên ngay khi nhớ ra.
  • Bỏ qua liều thuốc Apbezo đã quên nếu đã gần đến thời điểm dùng liều tiếp theo và dùng liều tiếp theo như lịch sử dụng thuốc.

Cần làm gì khi sử dụng quá liều thuốc Apbezo?

Hiện nay, chưa có báo cáo về các trường hợp quá liều xảy ra trên lâm sàng khi sử dụng thuốc Apbezo để điều trị. Trong trường hợp lỡ dùng quá liều thuốc Apbezo và xuất hiện các tác dụng phụ bất lợi thì cần đưa người bệnh tới cơ sở y tế gần nhất để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Hiện vẫn chưa có thuốc giải độc đặc hiệu cho trường hợp này, do đó việc điều trị triệu chứng kết hợp với các biện pháp nâng cao thể trạng cho bệnh nhân là điều cần thiết.

4. Chống chỉ định khi dùng thuốc Apbezo

Không sử dụng thuốc Apbezo với những đối tượng sau đây:

  • Người bị dị ứng hoặc quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc Apbezo.
  • Trẻ em.
  • Phụ nữ mang thai.
  • Bà mẹ cho con bú.

5. Tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc Apbezo

Khi sử dụng thuốc Apbezo, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn sau:

  • Toàn thân: đau nhức, mệt mỏi, khó chịu, sốt, chướng bụng.
  • Tim mạch: đánh trống ngực, đau ngực hoặc đau thắt, tăng hay giảm nhịp tim, tăng huyết áp, phù ngoại biên.
  • Tiêu hoá: Những bệnh về gan bao gồm suy gan (hiếm gặp), tăng AST (SGOT), tăng ALT (SGPT), tăng alkaline phosphate, tăng bilirubin (chứng vàng da), biếng ăn, đầy hơi, kích thích đại tràng, biến màu phân, bệnh nấm Candida thực quản, khô miệng, teo màng nhầy lưỡi.
  • Chuyển hoá/dinh dưỡng: Hạ đường huyết, tăng cân.
  • Cơ bắp: Đau cơ, chuột rút, đau khớp, đau chân.
  • Hệ thần kinh: Rối loạn tâm lý bao gồm trầm uất, nóng nảy, ảo giác, mất ngủ, bồn chồn, run rẩy, mơ màng, lo lắng, mộng mị bất thường, dị cảm, loạn cảm...
  • Hô hấp: Đau họng, chảy máu cam.
  • Da: Viêm da, nổi ban, mề đay, phù mạch, ngứa ngáy, rụng lông tóc, da khô, loạn tăng tiết mồ hôi.
  • Tiết niệu – sinh dục: Nhiễm trùng đường tiết niệu, mủ niệu, tiểu thường xuyên, protein niệu, creatinine huyết thanh tăng, tiểu đường, đau tinh hoàn, vú to ở bệnh nhân nam.
  • Huyết học: Giảm bạch cầu hạt ở bệnh nhân nam trên 65 tuổi bị bệnh tiểu đường đang sử dụng nhiều loại thuốc chung với rabeprazole. Mối quan hệ giữa rabeprazole và chứng mất bạch cầu hạt chưa được báo cáo rõ. Giảm toàn thể huyết cầu, giảm lượng tiểu cầu và bạch cầu trung tính, chứng tăng bạch cầu, thiếu máu do tan máu.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

6. Tương tác của thuốc Apbezo với các thuốc khác

  • Khi dùng phối hợp thuốc Apbezo với Digoxin có thể làm tăng nồng độ trong máu của digoxin do tăng sự hấp thu chất này.
  • Không nên dùng chung thuốc Apbezo với Antacid chứa nhôm hoặc magnesi hydroxyd bởi chúng có thể làm giảm nồng độ sinh khả dụng của các thuốc này.

Để đảm bảo an toàn, tránh các tương tác thuốc bất lợi, người bệnh cần thông báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng.

7. Lưu ý khi sử dụng thuốc Apbezo

  • Không sử dụng cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú vì tính an toàn chưa được xác định trên nhóm đối tượng này.
  • Khi lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt, ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc vậy nên cần thận trọng.

Bảo quản thuốc Apbezo trong bao bì của nhà sản xuất ở nơi khô ráo, điều kiện nhiệt độ phòng dưới 30°C, tránh ánh sáng trực tiếp. Để xa tầm với của trẻ em và vật nuôi.

Apbezo là thuốc có tác dụng kháng acid, chống trào ngược & chống loét dạ dày - tá tràng của Công ty ACME Formulation Pvt. Ltd. - Ấn Độ. Để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh được tác dụng phụ không mong muốn, người bệnh cần tuân theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ chuyên môn.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 20% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 1/8 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

1.4K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • thuốc Omagal
    Công dụng thuốc Omagal

    Thuốc Omagal là thuốc cần chỉ định kê đơn của bác sĩ, được dùng để điều trị các bệnh lý về đường tiêu hóa, cụ thể là dạ dày tá tràng. Vậy Omagal là thuốc gì và công dụng như ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • apuldon suspension
    Công dụng thuốc Apuldon Suspension

    Apuldon Suspension là 1 thuốc kháng thụ thể Dompamin, được chỉ định trong phòng và điều trị các triệu chứng nôn và buồn nôn. Tuy nhiên, khi sử dụng Apuldon, bệnh nhân có thể gặp một số phản ứng bất ...

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Mepantop
    Công dụng thuốc Mepantop

    Mepantop thuộc nhóm thuốc tác dụng trên đường tiêu hóa có thành phần chính là Pantoprazole. Thuốc được sử dụng để điều trị trong những trường hợp loét dạ dày - tá tràng, trào ngược dạ dày - thực quản. ...

    Đọc thêm
  • medinpacol
    Công dụng thuốc Medinpacol

    Medinpacol thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa, được chỉ định điều trị trong các trường hợp viêm loét dạ dày và thực quản. Hãy cùng tìm hiểu thuốc Medinpacol có công dụng gì trong vài viết dưới đây.

    Đọc thêm
  • Santapanto
    Công dụng thuốc Santapanto

    Santapanto có chứa hoạt chất chính là Pantoprazole ( dưới dạng Pantoprazol Natri), bào chế dưới dạng bột đông khô pha tiêm. Santapanto sử dụng để điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng, bệnh trào ngược dạ dày ...

    Đọc thêm