......

Công dụng thuốc Ketothepharm

Thuốc Ketothepharm chứa hoạt chất Ketorolac được chỉ định trong điều trị ngắn ngày các triệu chứng đau vừa tới đau nặng sau phẫu thuật... Cùng tìm hiểu về công dụng và các lưu ý khi sử dụng thuốc Ketothepharm qua bài viết dưới đây.

1. Công dụng của thuốc Ketothepharm

Thuốc Ketothepharm chứa hoạt chất Ketorolac Tromethamin bào chế dưới dạng dung dịch tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Ketorolac thuộc nhóm thuốc chống viêm không steroid (NSAID) cấu trúc hóa học tương tự với Indomethacin và Tolmetin. Tác dụng của Ketorolac thông qua ức chế quá trình sinh tổng hợp Prostaglandin. Ketorolac có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm nhưng tác dụng giảm đau lớn hơn so với tác dụng chống viêm. Tuy nhiên, tác dụng ức chế Prostaglandin của Ketorolac làm tăng nguy cơ chảy máu, tăng nguy cơ viêm loét dạ dày do ức chế kết tập tiểu cầu.

Thuốc Ketothepharm được chỉ định trong điều trị ngắn ngày các triệu chứng đau vừa tới đau nặng sau phẫu thuật.

2. Liều dùng của thuốc Ketothepharm

Thuốc Ketothepharm công dụng giảm đau có liều dùng được chỉ định bởi bác sĩ điều trị. Liệu pháp điều trị bằng Ketorolac phải bắt đầu bằng đường tiêm, sau đó có thể hiệu chỉnh thành đường uống hoặc duy trì đường tiêm. Thời gian điều trị bằng Ketothepharm không được quá 5 ngày, người bệnh cần được chuyển qua một thuốc giảm đau khác sớm nhất có thể.

Thuốc Ketothepharm được dùng bằng đường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch, liều thuốc tiêm tĩnh mạch phải chậm ít nhất 15 giây, liều thuốc tiêm bắp phải chậm và đủ sâu vào trong cơ. Một số khuyến cáo về liều dùng Ketothepharm như sau:

Điều trị giảm đau ở người trưởng thành độ tuổi từ 16 – 64, cân nặng 50kg và có chức năng thận bình thường:

  • Tiêm bắp: Liều duy nhất 60mg, trường hợp cần thiết có thể phối hợp thêm một thuốc giảm đau đường uống khác. Hoặc tiêm bắp 30mg/lần cách mỗi 6 giờ, trường hợp cần thiết có thể phối hợp thêm một thuốc giảm đau đường uống khác. Liều thuốc tối đa là 120mg/ngày;
  • Tiêm tĩnh mạch: Liều thuốc 30mg tiêm một lần duy nhất hoặc lặp lại liều cách mỗi 6 giờ cho đến tối đa 20 liều trong 5 ngày. Liều thuốc tối đa là 120mg/ngày.

Điều trị giảm đau ở người bệnh nhẹ hơn 50kg và/hoặc có chức năng thận bị suy giảm:

  • Tiêm bắp: Liều duy nhất 30mg, trường hợp cần thiết có thể phối hợp thêm một thuốc giảm đau đường uống khác. Hoặc tiêm bắp 15mg/lần cách mỗi 6 giờ, trường hợp cần thiết có thể phối hợp thêm một thuốc giảm đau đường uống khác. Liều thuốc tối đa là 60mg/ngày;
  • Tiêm tĩnh mạch: Liều thuốc 15mg tiêm một lần duy nhất hoặc lặp lại liều cách mỗi 6 giờ cho đến tối đa 20 liều trong 5 ngày. Liều thuốc tối đa là 60mg/ngày.

3. Tác dụng phụ của thuốc Ketothepharm

Thuốc Ketothepharm có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như sau:

  • Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt, phù, ra mồ hôi, mệt mỏi, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng;
  • Ít gặp: Xanh xao, suy nhược, ban xuất huyết, phấn khích, trầm cảm, khó tập trung tư tưởng, mất ngủ, dị cảm, tình trạng kích động, nôn, phân đen, viêm miệng, loét dạ dày, đầy hơi, táo bón dai dẳng, chảy máu trực tràng, mày đay, ngứa, nổi ban, khó thở, hen phế quản, đau cơ, đi tiểu nhiều, bí tiểu, thiểu niệu, rối loạn thị giác, khát nước, khô miệng, thay đổi vị giác;
  • Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ (co thắt phế quản, hạ huyết áp, phù thanh quản, phù phổi, nổi ban da...), chảy máu sau phẩu thuật, mê sảng, ảo giác, hội chứng Stevens – Johnson, viêm da tróc vảy, tăng vận động, co giật, tiểu tiện ra máu, nghe kém, nguy cơ huyết khối tim mạch.

Người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Ketothepharm và thông báo cho bác sĩ điều trị trong trường hợp gặp phải các tác dụng không mong muốn.

4. Lưu ý khi sử dụng thuốc Ketothepharm

4.1. Chống chỉ định

Chống chỉ định sử dụng thuốc Ketothepharm trong những trường hợp sau:

  • Người bệnh có tiền sử chảy máu đường tiêu hóa hoặc viêm loét dạ dày;
  • Người bệnh nghi ngờ xuất huyết não hoặc đang bị xuất huyết não;
  • Người bệnh bị rối loạn đông máu, cơ địa bị chảy máu, người bệnh phải thực hiện phẫu thuật và có nguy cơ chảy máu cao, đang điều trị bằng thuốc chống đông máu;
  • Quá mẫn với Ketorolac hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Ketothepharm, thuốc chống viêm không steroid (NSAID);
  • Dị ứng với Aspirin hoặc chất ức chế sinh tổng hợp Prostaglandin;
  • Người bệnh bị co thắt phế quản, phù mạch, hội chứng polyp mũi;
  • Người bệnh bị giảm thể tích máu lưu thông do bất kỳ nguyên nhân nào;
  • Suy giảm chức năng thận từ trung bình đến nặng;
  • Phụ nữ đang mang thai, đang cho con bú;
  • Trẻ em dưới 16 tuổi.

4.2. Thận trọng khi sử dụng

  • Không sử dụng phối hợp Ketothepharm với thuốc chống viêm không steroid khác, với corticoid hoặc Aspirin.
  • Thận trọng nếu người bệnh bị buồn ngủ hoặc chóng mặt, không lái xe, vận chuyển máy móc hoặc làm các công việc cần độ tỉnh táo cao khi dùng thuốc.
  • Đối với người bệnh suy giảm chức năng thận, bệnh gan hoặc suy tim vừa cần xem xét nguy cơ giữ nước và nguy cơ suy giảm chức năng thận.
  • Thận trọng khi sử dụng thuốc Ketothepharm ở người bệnh cao tuổi.
  • Nguy cơ huyết khối tim mạch: Ketorolac nói riêng và các thuốc chống viêm không steroid dùng đường toàn thân nói chung (trừ Aspirin) làm tăng nguy cơ xuất hiện huyết khối tim mạch (đột quỵ, nhồi máu cơ tim). Nguy cơ này tăng lên khi sử dụng thuốc liều cao và trong thời gian dài. Vì vậy, để giảm nguy cơ xuất hiện biến cố trên tim mạch, khuyến cáo nên sử dụng thuốc Ketorolac liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất có thể.

5. Tương tác thuốc

  • Sử dụng thuốc Ketothepharm ở người bệnh đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu làm tăng nguy cơ suy thận do giảm dòng máu qua thận.
  • Thuốc Ketothepharm làm giảm độ thanh thải của Lithi, dẫn đến tăng nồng độ của Lithium trong huyết tương, tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.
  • Sử dụng đồng thời Probenecid và Ketorolac làm giảm độ thanh thải của Ketorolac, dẫn đến tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương, tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.
  • Không trộn chung bơm tiêm của thuốc Ketorolac với Pethidin Hydroclorid, Morphin Sulfat, Hydroxyzin hydroclorid hoặc Promethazin vì làm kết tủa Ketorolac.

Tương tác thuốc xảy ra làm giảm tác dụng điều trị của thuốc Ketothepharm, tăng nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ. Vì vậy trước khi điều trị bằng Ketothepharm, người bệnh cần thông báo với bác sĩ điều trị các loại thuốc, thực phẩm bổ sung đang sử dụng để đảm bảo an toàn, hiệu quả.

Theo dõi website Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec để nắm thêm nhiều thông tin sức khỏe, dinh dưỡng, làm đẹp để bảo vệ sức khỏe cho bản thân và những người thân yêu trong gia đình.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

13 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Ăn ớt cay
    Đau dạ dày khi ăn cay có sao không?

    Em bị đau dạ dày từ mấy năm trước vì ăn uống không điều độ, về sau ăn uống điều độ, hạn chế ăn cay thì không còn đau nữa, nhưng mỗi khi ăn cay một chút thôi là rất ...

    Đọc thêm
  • dự phòng loét dạ dày tá tràng
    Cách dự phòng loét dạ dày tá tràng

    Loét đường tiêu hóa là những tổn thương cấp tính ở bề mặt niêm mạc đường tiêu hóa, có thể xuất hiện ở người bệnh nặng hoặc trải qua biến cố căng thẳng do chịu tổn thương tâm lý lớn, ...

    Đọc thêm
  • mang thuốc vào viện
    Lợi ích của việc mang thuốc đang sử dụng theo khi vào viện

    Việc mang thuốc vào viện được các bác sĩ và các dược sĩ khuyến khích. Bởi trong nhiều trường hợp, các loại thuốc điều trị chính là cơ sở để các bác sĩ biết rằng, bạn đang sử dụng loại ...

    Đọc thêm
  • Alloflam 300
    Công dụng thuốc Alloflam 300

    Thuốc Alloflam 300 được sử dụng điều trị các bệnh lý như viêm khớp, sỏi thận,... Thuốc Alloflam 300 có thành phần chính là Allopurinol. Bài viết dưới đây xin gửi đến độc giả những thông tin chi tiết về ...

    Đọc thêm
  • Pantosyn
    Công dụng thuốc Pantosyn

    Thuốc Pantosyn là một thuốc kháng tiết acid dịch vị, được sử dụng trong điều trị viêm loét dạ dày- tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản. Để hiểu rõ hơn về thuốc, hãy tham khảo những thông tin ...

    Đọc thêm