Công dụng thuốc Ribarin

Thuốc Ribarin có thành phần chính là Ribavirin. Thuốc được chỉ định dùng phối hợp với các thuốc khác trong điều trị nhiễm virus viêm gan C mạn tính ở trẻ em từ 3 tuổi trở lên và thanh thiếu niên chưa được điều trị trước đó.

1. Thuốc Ribarin có tác dụng gì?

Thuốc Ribarin có thành phần chính là Ribavirin, thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch uống, 1ml dung dịch chứa 50mg Ribavirin. Thành phần tá dược của thuốc Ribarin bao gồm: Natri citrat, acid citric, glycerin, sorbitol lỏng, propylen glycol, sucrose, natri benzoat, hương tutti frutti, nước tinh khiết.

1.1. Chỉ định

Dung dịch uống Ribarin được chỉ định dùng phối hợp với các thuốc khác trong điều trị nhiễm virus viêm gan C mạn tính ở trẻ em từ 3 tuổi trở lên và thanh thiếu niên chưa được điều trị trước đó và có bệnh gan còn bù.

1.2. Chống chỉ định

  • Bệnh nhân mẫn cảm với Ribavirin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc Ribarin.
  • Phụ nữ mang thai, có ý định mang thai. Đồng thời chống chỉ định đối với người có quan hệ tình dục với đối tượng này.
  • Phụ nữ đang cho con bú.
  • Tiền sử thiếu máu cơ tim, bệnh tim nặng, bệnh tim chưa được kiểm soát hoặc chưa ổn định trong 6 tháng.
  • Bệnh thận nặng, bao gồm bệnh nhân bị suy thận mạn hoặc có độ thanh thải creatinin < 50mL/ phút, hoặc bệnh nhân đang phải lọc máu.
  • Thiếu máu, bệnh về hemoglobin (bệnh hồng cầu liềm, bệnh thiếu máu Địa trung hải Thalassemia).
  • Viêm gan tự miễn, suy gan nặng, xơ gan mất bù, xơ gan có nhiễm HCV mạn tính, xơ gan mất bù đồng nhiễm HIV trước và trong khi điều trị.
  • Chống chỉ định sử dụng Ribavirin và Peginterferon alpha hoặc interferon alpha cho bệnh nhân bị rối loạn tâm thần, viêm gan tự miễn, suy gan nặng, xơ gan mất bù, xơ gan có nhiễm HCV mạn tính, xơ gan mất bù đồng nhiễm HIV trước và trong khi điều trị.

2. Cách dùng thuốc Ribarin

2.1. Liều dùng thuốc Ribarin

Liều dùng thuốc Ribarin hàng ngày được chia thành 2 lần uống (sáng và tối), nên uống thuốc sau bữa ăn. Luôn uống thuốc Ribarin đúng theo chỉ định của bác sĩ. Bác sĩ có kinh nghiệm điều trị viêm gan C sẽ quyết định và theo dõi liều lượng thích hợp.

Trẻ em và thanh thiếu niên:

  • Tính an toàn và hiệu quả của thuốc Ribarin cho trẻ em dưới 3 tuổi chưa được chứng minh.
  • Liều dùng cho trẻ em và thanh thiếu niên được xác định theo cân nặng. Liều dùng thuốc Ribarin khuyến cáo là 15mg/ kg/ ngày.
  • Liều dùng dựa theo cân nặng khi kết hợp Ribavirin với interferon alpha-2b hoặc peginterferon alpha-2b được thể hiện ở bảng dưới đây:
Cân nặng (kg) Liều dùng hàng này
10 - 12 Sáng 2ml - Chiều 2ml
13 - 14 Sáng 3ml - Chiều 2ml
15 - 17 Sáng 3ml - Chiều 3ml
18 - 20 Sáng 4ml - Chiều 3ml
21 - 22 Sáng 4ml - Chiều 4ml
23 - 25 Sáng 5ml - Chiều 4ml
26 - 28 Sáng 5ml - Chiều 5ml
29 - 31 Sáng 6ml - Chiều 5ml
32 - 33 Sáng 6ml - Chiều 6ml
34 - 36 Sáng 7ml - Chiều 6ml
37 - 39 Sáng 7ml - Chiều 7ml
40 - 41 Sáng 8ml - Chiều 7ml
42 - 44 Sáng 8ml - Chiều 8ml
45 - 47 Sáng 9ml - Chiều 8ml

Người lớn: Bệnh nhân có cân nặng trên 47kg và có khả năng nuốt viên thuốc có thể dùng thuốc dưới dạng viên nén bao phim như Ribarin 200 hoặc Ribarin 400.

Thời gian điều trị:

  • Thời gian điều trị tùy thuộc vào kiểu gen (genotype) của virus viêm gan C và tùy thuộc vào trước đó người bệnh đã được điều trị với interferon hay chưa.
  • Nhiễm virus viêm gan C (mono) genotype 1,4: thời gian điều trị 48 tuần; genotype 2 và 3: thời gian điều trị 24 tuần; genotype 5 và 6 chưa có kinh nghiệm điều trị. Trường hợp bệnh nhân có đồng nhiễm HIV, điều trị trong 48 tuần, không phân biệt loại genotype nào. Trường hợp bệnh nhân đã điều trị với interferon bị tái phát: điều trị phối hợp với Ribavirin trong thời gian 24 tuần.
  • Hiệu quả và độ an toàn của phối hợp này khi điều trị kéo dài trên 6 tháng chưa được xác định.
  • Đến tuần 24, kiểm tra xem bệnh nhân có đáp ứng với điều trị không: đo nồng độ ARN HCV huyết thanh. Nếu bệnh nhân không có đáp ứng, ngừng dùng thuốc vì nhiều khả năng không đạt được hiệu quả nếu điều trị thêm.

Điều chỉnh liều dùng khi có các tác dụng không mong muốn:

  • Giảm liều dùng Ribarin được bác sĩ điều trị quyết định thay đổi tùy theo loại thuốc được dùng kết hợp và tình trạng lâm sàng của từng bệnh nhân.
  • Nếu bệnh nhân có tác dụng không mong muốn liên quan đến sử dụng Ribarin, cần giảm liều hoặc ngưng sử dụng Ribarin cho đến khi các tác dụng không mong muốn thuyên giảm.
  • Không có dữ liệu về giảm liều dùng Ribarin ở bệnh nhi bị bệnh tim.
  • Cách điều chỉnh liều dùng hoặc ngừng sử dụng Ribarin dựa trên nồng độ hemoglobin trong máu và nồng độ bilirubin gián tiếp của bệnh nhân:
Kết quả xét nghiệm Giảm liều* nếu Ngưng dùng nếu
Nồng độ hemoglobin (ở bệnh nhân không có bệnh tim) < 10 g/dL < 8.5g/ dL
Nồng độ bilirubin gián tiếp > 5mg/ dL (trong nhiều hơn 4 tuần) (đối với trẻ em và thanh thiếu niên được điều tị với interferon alfa-2b), hoặc > 4mg/ dL (trong nhiều hơn 4 tuần) (đối với trẻ em và thanh thiếu niên được điều trị với peginterferon alfa-2b)

  • Ở trẻ em và thanh thiếu niên được điều trị bằng Ribarin kết hợp với peginterferon alfa-2b, giảm liều Ribarin lần đầu còn 12mg/ kg/ ngày, giảm lần hai còn 8mg/ kg/ ngày.
  • Ở trẻ em và thanh thiếu niên được điều trị bằng Ribarin kết hợp với interferon alfa-2b, liều Ribarin được giảm còn 7.5mg/ kg/ ngày.

Các đối tượng đặc biệt:

  • Bệnh nhân suy thận:
    • Phải kiểm tra chức năng thận của bệnh nhân trước và trong khi điều trị bằng Ribarin. Không được bắt đầu hoặc tiếp tục uống Ribarin nếu xuất hiện các triệu chứng của suy thận. Cần giảm liều dùng Ribarin nếu độ thanh thải creatinin của bệnh nhân nhỏ hơn hoặc bằng 50ml/ phút.
    • Bệnh nhân người lớn bị suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin trong khoảng 30 - 50 mol/ phút) nên dùng xen kẽ liều thuốc hàng ngày 200mg (5ml) và 400mg (10ml) (ngày đầu dùng 200mg (5ml), ngày kế tiếp dùng 400mg (10ml), sau đó lần lượt thay đổi xen kẽ như thế trong khi điều trị). Với bệnh nhân là người lớn bị suy thận nghiêm trọng (độ thanh thải creatinin < 30ml/ phút) và bệnh nhân bị bệnh thận ở giai đoạn cuối hoặc đang được lọc máu, phải dùng liều 200mg (5ml)/ ngày.
    • Bệnh nhân bị suy chức năng thận cần được giám sát cẩn thận hơn đối với sự phát triển của nguy cơ thiếu máu. Phải thường xuyên kiểm soát nồng độ hemoglobin trong máu bệnh nhân và có biện pháp xử trí phù hợp. Nếu xuất hiện các phản ứng phụ có hại hoặc không dung nạp thuốc, phải ngưng sử dụng Ribarin. Không dùng Ribarin cho trẻ bị suy thận.
    • Điều chỉnh liều ở bệnh nhân người lớn bị suy thận.
Độ thanh thải creatinin Liều Ribavirin dùng hằng ngày
Từ 30 - 50ml/ phút Dùng liều thay đổi, một ngày dùng 200mg (5ml), ngày tiếp dùng 400mg (10ml), sau đó cứ lần lượt thay đổi như thế.
Dưới 30ml/phút 200mg (5ml)/ ngày
Bệnh nhân đang lọc máu hoặc bệnh nhân bị bệnh thân giai đoạn cuối 200mg (5ml)/ ngày

  • Bệnh nhân suy gan: không cần điều chỉnh liều dùng Ribarin.

2.2. Quên uống một liều Ribarin và xử trí

Nếu quên uống một liều thuốc Ribarin, bệnh nhân uống ngay khi nhớ. Tuy nhiên, nếu gần thời gian uống liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và không uống gấp đôi liều để bù liều Ribarin đã quên.

2.3. Quá liều thuốc Ribarin và xử trí

Rất ít thông tin về trường hợp ngộ độc do quá liều Ribarin. Đã có báo cáo các trường hợp sử dụng tới 20g Ribavirin dưới dạng viên nang, có thấy tăng tỉ lệ và mức độ các phản ứng bất lợi thường gặp. Trong một thử nghiệm lâm sàng, một người bệnh đã uống 10g Ribavirin và tiêm 39 triệu IU interferin alpha-2b (13 mũi tiêm dưới da mỗi lần 3 triệu IU). Người bệnh được theo dõi trong 2 ngày, nhưng không thấy xảy ra phản ứng bất lợi nào trong thời gian này.

Không có thuốc đối kháng để dùng điều trị đặc hiệu cho trường hợp ngộ độc quá liều. Nếu có xảy ra, điều trị theo triệu chứng. Thẩm tách máu và thẩm phân màng bụng gần như không có khả năng loại bỏ thuốc Ribavirin ra khỏi cơ thể.

2.4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Ribarin

Khi sử dụng Ribarin cùng với (peg)interferon alpha, các tác dụng phụ sau có thể xuất hiện:

  • Rối loạn tâm thần và thần kinh trung ương (trầm cảm, hung hăng, muốn tự tử,...). Phải gặp bác sĩ hoặc đến bệnh viện nếu bệnh nhân cảm thấy chán nản hoặc có ý nghĩ tự tử hoặc có thay đổi trong hành vi của bệnh nhân.
  • Rối loạn răng và nướu. Bệnh nhân phải đánh răng hai lần mỗi ngày và kiểm tra răng miệng thường xuyên. Một số bệnh nhân có cảm giác buồn nôn, cần súc miệng kỹ khi xuất hiện triệu chứng này.
  • Quá trình tăng trưởng ở trẻ em và thanh thiếu niên có thể bị ức chế nhưng quá trình này có thể đảo ngược ở một số bệnh nhân.
  • Tăng hormon kích thích tuyến giáp ở trẻ em và thanh thiếu niên.
  • Rối loạn mắt nặng.
  • Trẻ em: Điều trị phối hợp Ribavirin và peginterferon alpha-2b hoặc interferon alpha-2b có thể gây ức chế tăng trưởng không đảo ngược ở trẻ em. Quyết định điều trị nên được cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể.
  • Tan huyết: Giảm nồng độ hemoglobin xuồng < 10g/dL đã được quan sát thấy ở 14% bệnh nhân người lớn, 7% trẻ em và thanh thiếu niên khi điều trị kết hợp Ribavirin và peginterferon alpha-2b hoặc interferon alpha-2b trên lâm sàng. Mặc dù, Ribarin không tác động trực tiếp lên tim mạch, thiếu máu do Ribavirin có thể làm suy giảm chức năng tim hoặc làm nặng thêm các triệu chứng của bệnh mạch vành hoặc cả hai. Do đó, Ribavirin nên được dùng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh tim. Cần theo dõi tình trạng tim trước khi bắt đầu và trong suốt quá trình điều trị, nếu xảy ra tình trạng xấu cần phải ngưng điều trị.
  • Tim mạch: Bệnh nhân có tiền sử suy tim sung huyết, nhồi máu cơ tim hoặc rối loạn nhịp tim phải được theo dõi chặt chẽ. Những bệnh nhân có bất thường về tim trước đó nên được đo điện tâm đồ trước khi bắt đầu và trong quá trình điều trị. Rối loạn nhịp tim (chủ yếu là trên tâm thất) thường đáp ứng với điều trị thông thường nhưng có thể yêu cầu ngưng điều trị. Không có nghiên cứu trên trẻ em và thanh thiếu niên có tiền sử bệnh tim.
  • Nguy cơ gây quái thai: Trước khi bắt đầu điều trị với Ribavirin, bác sĩ phải thông báo đầy đủ cho cả bệnh nhân nam và nữ về nguy cơ gây quái thai của Ribavirin sự cần thiết của biện pháp tránh thai hiệu quả và liên tục, khả năng tránh thai có thể thất bại và những hậu quả xảy ra trong thai kỳ khi điều trị với Ribavirin.
  • Phản ứng quá mẫn cấp tính: Nếu phản ứng quá mẫn cấp tính xảy ra (nồi mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, sốc phản vệ), ngưng sử dụng Ribavirin ngay lập tức và sử dụng các liệu pháp thay thế thích hợp. Phát ban thoáng qua không cần ngưng điều trị.
  • Chức năng gan: Bệnh nhân xuất hiện các bất thường về chức năng gan đáng kể trong khi điều trị cần phải được theo dõi chặt chẽ.
  • Suy thận: Dược động học của Ribavirin thay đổi ở bệnh nhân có rối loạn chức năng thận do sự giảm độ thanh thải. Do đó, khuyến cáo nên đánh giá chức năng thận ở tất cả bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị với Ribavirin. Do sự gia tăng đáng kể nồng độ Ribavirin huyết tương ở bệnh nhân suy thận vừa và nặng, điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin <50ml/phút. Nồng độ hemoglobin cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị và thực hiện các biện pháp khắc phục khi cần thiết.
  • Tiềm năng làm trầm trọng thêm ức chế miễn dịch: Giảm toàn thể huyết cầu và ức chế tủy xương đã được báo cáo xảy ra trong 3 - 7 tuần điều trị bằng peginterferon alpha-2b và đồng thời với azathioprin. Tác dụng này có thể đảo ngược trong vòng 4 - 6 tuần sau khi ngừng điều trị bằng thuốc chống virus HCV và ngưng sử dụng đồng thời azathioprin và không lặp lại khi điều trị đơn liệu pháp.

  • Đồng nhiễm HCV/ HIV:
  • Độc tính trên ty thể và nhiễm toan lactic: Cần thận trọng ở bệnh nhân đồng nhiễm HCV/HIV đang được điều trị bằng các chất ức chế enzym phiên mã ngược tương tự nucleosid (NRTI) và liên quan đến điều trị interferon alpha-2b/ Ribavirin. Ở bệnh nhân bị nhiễm HIV đang được điều trị bằng phác đồ NRTI, bác sĩ nên theo dõi cẩn thận dấu hiệu nhiễm độc ty thể và nhiễm toan lactic khi dùng Ribavirin.
  • Mất bù gan ở bệnh nhân đồng nhiễm HCV/HIV với xơ gan tiến triển: Những bệnh nhân đồng nhiễm có xơ gan tiến triển đang được điều trị bằng liệu pháp anti-retroviral kết hợp (cART) có thể tăng nguy cơ mất bù gan và tử vong. Những yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mất bù gan ở những bệnh nhân này là điều trị bằng didanosin và nồng độ bilirubin huyết thanh tăng cao.
  • Các bệnh nhân đồng nhiễm điều trị đồng thời các thuốc kháng virus (ARV) và thuốc chống viêm gan nên được theo dõi chặt chẽ, đánh giá điểm Child - Pugh trong suốt quá trình điều trị.
  • Bất thường huyết học ở những bệnh nhân đồng nhiễm HCV/HIV:
    • Bệnh nhân đồng nhiễm HCV/HIV đang được điều trị peginterferon alpha-2b/ Ribavirin và cART có thể có nguy cơ cao xuất hiện các bất thường về huyết học (giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và thiếu máu) so với bệnh nhân nhiễm HCV. Mặc dù phần lớn các bất thường này có thể kiểm soát bằng cách giảm liều, cần phải theo dõi chặt chẽ các thông số huyết học trên các bệnh nhân này.
    • Bệnh nhân điều trị với Ribavirin và Zidovudin có nguy cơ cao bị thiếu máu, do đó không khuyến cáo dùng đồng thời Ribavirin và Zidovudin.
  • Bệnh nhân có chỉ số CD4 thấp: Ở những bệnh nhân đồng nhiễm HCV/HIV, dữ liệu về hiệu quả và an toàn hạn chế (N = 25) ở những đối tượng có CD4 dưới 200 tế bào/ microL. Do đó, cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân có CD4 thấp.
  • Các xét nghiệm: Xét nghiệm huyết học tiêu chuẩn, hóa máu (tổng số tế bào máu CBC, số lượng tiểu cầu, chất điện giải, creatinin huyết thanh, xét nghiệm chức năng gan, acid uric) và các thử nghiệm thai kỳ phải được tiến hành trước khi bắt đầu điều trị. Các giá trị chấp nhận được coi như một hướng dẫn trước khi bắt đầu điều trị Ribavirin:
    • Hemoglobin:
      • Người lớn: ≥ 12g/ dL ở nữ, ≥ 13g/ dL ở nam.
      • Trẻ em và thanh thiếu niên: ≥ 11g/ dL ở nữ và ≥ 12g/ dL ở nam.
    • Các xét nghiệm nên được tiến hành vào tuần thứ 2 và thứ 4 của liệu trình và định kỳ sau đó. HCV-ARN nên được đo định kỳ trong khi điều trị.
    • Acid uric có thể tăng khi dùng Ribavirin do tan huyết, do đó phải theo dõi thận trọng về có thể tăng nguy cơ bị bệnh gout.
  • Thông tin về tá dược: Thuốc Ribarin chứa sucrose và sorbitol, bệnh nhân mắc các bệnh di truyền về dung nạp fructose hiếm gặp, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt sucrose - isomaltase không nên dùng thuốc này.

  • Phụ nữ mang thai:
    • Ribavirin có độc với thai nhi và gây quái thai. Không được sử dụng thuốc Ribarin cho phụ nữ mang thai. Trước khi cho phụ nữ sử dụng thuốc phải xét nghiệm chắc chắn không mang thai. Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ phải dùng các biện pháp tránh thai có hiệu quả trong thời gian điều trị và trong 6 tháng sau khi đã ngừng sử dụng thuốc. Trong thời gian này phải đều đặn kiểm tra hàng tháng để phát hiện có mang thai hay không. Nếu có thai trong thời gian điều trị hoặc trong vòng 6 tháng sau khi ngừng thuốc Ribarin thì phải thông báo cho người bệnh biết về nguy cơ gây quái thai của thuốc.
    • Người có quan hệ tình dục được điều trị bằng Ribavirin cũng phải áp dụng các biện pháp tránh thai trong thời gian điều trị và trong 6 - 7 tháng sau khi ngừng thuốc.
    • Cần có biện pháp hỗ trợ, bảo vệ cho nhân viên ý tế mang thai hoặc có thể mang thai khi làm công việc tiếp xúc với người bệnh đang điều trị bằng Ribavirin qua mặt nạ hoặc liều oxygen để tránh hít phải Ribavirin. Nếu có thể thì tốt nhất là cho nhân viên y tế này tạm chuyển qua làm công việc khác.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Chưa rõ liệu thuốc Ribavirin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Để tránh các tác dụng không mong muốn của thuốc lên trẻ đang bú mẹ. Nếu đang cho con bú thì cần ngưng cho trẻ bú trước khi bắt đầu dùng thuốc Ribarin.
  • Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Ribarin không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, các thuốc sử dụng kết hợp có thể ảnh hưởng. Do đó, trong khi điều trị nếu bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng như buồn ngủ, mệt mỏi, nhầm lẫn thì không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Ribarin

3.1. Các tác dụng phụ không mong muốn khi dùng thuốc Ribarin

Ngừng dùng sử dụng thuốc và liên hệ bác sĩ hoặc đến bệnh viện nếu bệnh nhân xuất hiện các triệu chứng sau khi sử dụng thuốc Ribarin: đau ngực nặng, ho dai dẳng, nhịp tim bất thường, khó thở, nhầm lẫn, phiền muộn, đau dạ dày, máu trong phân, chảy máu cam, sốt hoặc ớn lạnh, thị lực có vấn đề.

Tác dụng không mong muốn chủ yếu của thuốc Ribarin là thiếu máu tan huyết xảy ra ở những tuần đầu điều trị. Thiếu máu tan huyết do Ribavirin có thể dẫn đến suy giảm chức năng tim hoặc làm nặng thêm bệnh tim có từ trước. Tăng acid uric và bilirubin gián tiếp liên quan đến tan huyết đã được quan sát thấy ở trên một số bệnh nhân.

Các tác dụng không mong muốn dưới đây được liệt kê chủ yếu từ các thử nghiệm lâm sàng hoặc phản ứng bất lợi từ các báo cáo tự phát khi Ribavirin được sử dụng kết hợp với interferon alpha-2b hoặc peginterferon alpha-2b.

  • Máu: thiếu máu giảm hồng cầu, giảm bạch cầu neutrophil, giảm tiểu cầu (ảnh hưởng đến khả năng đông máu), sưng các tuyến bạch huyết, giảm hemoglobin, giảm bạch cầu, thiếu máu tan huyết.
  • Chuyển hóa, nội tiết: giảm cảm giác thèm ăn, suy giáp hoặc cường giáp, mất nước, đái tháo đường, rối loạn kinh nguyệt.
  • Tâm thần: chán nản, trầm cảm, không tự tin hoặc mất hy vọng, mất ngủ. thay đổi tâm trạng hoặc cảm xúc, lo âu, hung hăng, căng thẳng, giảm ham muốn tình dục, có ý định tự tử, ảo giác, giảm tập trung, dễ bị kích thích.
  • Thần kinh: nhức đầu, khó tập trung, mệt mỏi, đãng trí, ngất, giảm sức mạnh cơ bắp, đau nửa đầu, tê, ngứa ran, nóng bừng, thay đổi cảm nhận về hương vị, gặp ác mộng khi ngủ, buồn ngủ, rối loạn các dây thần kinh ngoại biên, loạn cảm, lú lẫn, chóng mặt.
  • Giác quan: nhìn mờ, viêm mắt, khô mắt vì thiếu vitamin A, chóng mặt, ù tai, đau tai, rối loạn vị giác và thị giác, chảy máu trong võng mạc mắt, giảm thính lực.
  • Tuần hoàn, tim mạch: nhịp tim nhanh, tràn dịch, phù, tăng hoặc hạ huyết áp, nhồi máu cơ tim, suy tim, rối loạn nhịp tim, viêm màng tim, xuất huyết não, viêm mạch máu.
  • Hô hấp: khó thở, chảy máu cam, viêm họng, nhiễm trùng mũi và xoang, chảy nước mũi, đau họng, thở khò khè, co thắt phế quản (ở người có tiền sử bệnh hen, bị hội chứng thông khí tắc nghẽn khi dùng thuốc khí dung), viêm phổi kẽ tiến triển nặng, thâm nhiễm phổi, thuyên tắc phổi.
  • Tiêu hóa: tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, nôn mửa, khó tiêu, khó nuốt, loét miệng, chảy máu nướu răng, viêm lưỡi, đầy hơi, táo bón, khô miệng, xuất huyết tiêu hóa, viêm môi, viêm nướu, chán ăn, viêm tụy, loét dạ dày.
  • Da: rụng tóc, biểu hiện phản ứng trên da như ngứa, viêm da, phát ban, tăng tiết mồ hôi, bệnh vẩy nến, eczema, nhạy cảm với ánh sáng mặt trời, đổ mồ hôi trộm vào ban đêm, khô da, nổi mẩn, nổi ban, hoại tử biểu bì nghiêm trọng, hội chứng Stevens Johnson.
  • Cơ xương khớp: đau cơ, đau khớp, đau lưng, viêm khớp, yếu cơ, đau xương, chuột rút.

  • Sinh sản: rối loạn cương dương hoặc bất lực.
  • Nhiễm trùng: nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, viêm phế quản, nhiễm herpes và nấm ở miệng, nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng da, viêm tim, nhiễm trùng tai ngoài.
  • Miễn dịch: viêm mô khắp cơ thể, viêm tuyến giáp, phản ứng dị ứng nặng, bệnh lupus hệ thống, viêm khớp dạng thấp.
  • Gan: suy giảm chức năng gan, khối u gan ác tính, viêm đường mật, gan nhiễm mỡ.
  • Khác: suy nhược, mệt mỏi, ớn lạnh, cảm giác đau đớn. khó chịu và buồn bã, đau ngực, giả cúm, thờ ơ, khát, giảm cân.

3.2. Hướng dẫn xử trí các tác dụng không mong muốn

Nếu bệnh nhân xuất hiện các tác dụng không mong muốn, cần giảm liều hoặc ngưng dùng thuốc cho đến khi các triệu chứng này thuyên giảm hoặc biến mất. Liều thuốc sẽ giảm tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và tùy vào loại thuốc kết hợp. Nếu sau khi đã giảm liều dùng thuốc mà bệnh nhân còn các dấu hiệu không dung nạp thuốc thì cần ngưng dùng thuốc. Nếu có tác dụng không mong muốn do các thuốc kết hợp gây nên, phải xem hướng dẫn sử dụng của các thuốc này để có biện pháp xử trí thích hợp.

  • Nguy cơ gây ung thư: thuốc Ribarin có nguy cơ gây ung thư có người, nhất là có nguy cơ gây quái thai khi người bệnh đang mang thai. Bệnh nhân dù là nam hay nữ phải được tư vấn kỹ về nguy cơ gây ung thư cho người và nguy cơ gây quái thai của Ribavirin đối với thai nhi trước khi bắt đầu được điều trị với Ribavirin.
  • Dị ứng cấp: nếu có các dấu hiệu dị ứng cấp như khó thở, phản vệ, nổi ban đỏ trên da, ngưng dùng thuốc Ribarin ngay lập tức và đến cơ sở y tế gần nhất.
  • Thiếu máu: Ribavirin làm giảm số lượng hemoglobin trong máu, kiểm tra số lượng hemoglobin trong máu trước và trong khi dùng thuốc Ribarin, điều chỉnh liều dùng Ribarin khi cần thiết. Hemoglobin có thể trở lại bình thường trong 4 - 8 tuần sau khi ngưng dùng thuốc. Nếu bị thiếu máu nặng, phải truyền máu cho bệnh nhân.
  • Hệ tim mạch: tình trạng thiếu máu khi dùng Ribavirin có thể gây ra các bệnh tim mạch như trụy tim, nhồi máu cơ tim. Đối với bệnh nhân là người có tiền sử bị bệnh tim mạch, cần kiểm tra điện tâm đồ và tình trạng tim mạch của bệnh nhân trước và trong khi điều trị bằng Ribavirin. Nếu bệnh nhân có dấu hiệu bệnh tim mạch khi điều trị, phải ngưng điều trị và đến cơ sở y tế để được xử trí kịp thời.

  • Tâm thần: nếu bị rối loạn tâm thần khi điều trị bằng thuốc Ribarin, phải dùng thuốc điều trị rối loạn tâm thần và ngừng dùng Ribavirin và interferon alpha-2b nếu cần thiết.
  • Hô hấp: Ribavirin có thể làm suy hô hấp nặng thêm. Để tránh làm tình trạng hô hấp của bệnh nhân nặng hơn, bác sĩ điều trị phải thành thạo trong hồi sức cấp cứu để phát hiện kịp thời tình trạng máy thở bị tắc do thuốc đọng trong máy.
  • Ghép gan, thận: thử nghiệm lâm sàng cho thấy gan, thận ghép bị thải khi bệnh nhân được điều trị kết hợp Ribavirin và peginterferon alpha-2a. Không dùng dạng kết hợp này cho bệnh nhân ghép nội tạng. Nếu cần thiết phải dùng Ribavirin để điều trị cho bệnh nhân ghép nội tạng, bác sĩ điều trị cần chú ý thay peginterferon alpha-2a bằng thuốc khác và luôn giám sát biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân ghép nội tạng để xử lý kịp thời.
  • Tăng nồng độ acid uric máu: Ribavirin làm tăng acid uric máu, làm tăng nguy cơ bị bệnh gout. Cần kiểm tra nồng độ acid uric trong máu bệnh nhân trước và trong khi điều trị bằng Ribavirin.
  • Thay đổi thị lực: bệnh nhân cần được kiểm tra các bệnh về mắt trước và trong khi điều trị bằng cách kết hợp Ribavirin và interferon alpha. Ngưng sử dụng thuốc Ribarin nếu bệnh nhân có biểu hiện rối loạn thị lực.
  • Bệnh nhân có số lượng tế bào CD4 thấp: cần chú ý khi dùng Ribavirin cho bệnh nhân có số lượng tế bào CD4 khoảng 200.

4. Tương tác thuốc

  • Thuốc antacid: dùng đồng thời Ribavirin dạng uống và thuốc kháng acid có chứa magnesi, nhôm và simethion làm giảm diện tích dưới đường cong của Ribavirin.
  • Interferon: Ribavirin có thể gây tăng nguy cơ giảm bạch cầu trung tính của interferon, thận trọng khi dùng đồng thời. Chưa có bằng chứng về tương tác dược động học của hai thuốc này.
  • Chất ức chế phiên mã ngược nucleosid NRTI như Stavudin, Zidovudin, Lamivudin: sử dụng đồng thời thuốc Ribarin với các thuốc này có thể tăng nguy cơ phản ứng bất lợi liên quan đến rối loạn ty thể như suy gan có thể tử vong, bệnh thần kinh ngoại biên, viêm tụy, nhiễm acid lactic. Tránh dùng đồng thời thuốc Ribarin và các thuốc này và chống chỉ định dùng đồng thời với didanosin vì các phản ứng bất lợi nghiêm trọng.
  • Mặc dù một số báo cáo cho rằng Ribavirin có thể tăng tác dụng trên virus của các NRTI, nhưng kết quả nghiên cứu invitro cho thấy có tác dụng đối kháng giữa Ribavirin và các NRTI. Tương tác dược động học hoặc dược lực học khi dùng đồng thời Ribavirin và các NRTI trên bệnh nhân đồng nhiễm virus viêm gan C và HIV chưa thể hiện rõ.
  • Bệnh nhân bị nhiễm cùng lúc HIV và HCV không dùng kết hợp Ribavirin và zidovudin do làm tăng nguy cơ thiếu máu ở bệnh nhân.
Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

181 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan