......

Công dụng thuốc Wynzora

Thuốc Wynzora là thuốc được dùng để điều trị bệnh vẩy nến, thuốc có thành phần chủ yếu là betamethasone và calcipotriene, hàm lượng 0.005%/ 0.064%, được bào chế dưới dạng kem bôi da, đóng gói trong tuýp 60 gam. Thông tin chi tiết của thuốc Wynzora được trình bày trong bài viết dưới đây.

1. Thuốc Wynzora là thuốc gì?

  • Thuốc Wynzora có thành phần chính là betamethasone và calcipotriene, được bào chế dưới dạng kem bôi da, mỗi gam kem Wynzora có chứa 50mcg calcipotriene và 0,644 mg betamethasone dipropionate, được đóng gói 60 gam/ tuýp/ hộp.
  • Cơ chế của thuốc Wynzora: Betamethasone là một corticosteroid, nó giúp giảm mẩn đỏ, đau, ngứa, sưng tấy hoặc những khó chịu khác do bệnh về da gây ra. Calcipotriene là một dạng của Vitamin D, nó hoạt động bằng cách làm chậm sự phát triển của các tế bào da để chúng không tích tụ thành các mảng da dày và có vảy.

2. Thuốc Wynzora có tác dụng gì?

Thuốc Wynzora được sử dụng để điều trị tại chỗ bệnh vẩy nến thể mảng.

3. Cách dùng của thuốc Wynzora

  • Chỉ sử dụng thuốc Wynzora theo chỉ dẫn của bác sĩ. Không sử dụng lượng Wynzora nhiều hơn, thường xuyên hơn và không sử dụng Wynzora trong thời gian dài hơn so với chỉ định của bác sĩ.
  • Thuốc Wynzora chỉ nên được sử dụng trên da. Không để thuốc Wynzora dính vào mắt, mũi, miệng, âm đạo hoặc bôi lên mặt, vùng dưới cánh tay hoặc vùng bẹn của bạn. Không dùng Wynzora trên da có vết cắt hoặc vết xước. Nếu dính Wynzora vào những khu vực này, hãy rửa sạch ngay với nước.
  • Không dùng cùng lúc thuốc Wynzora với các thuốc bôi ngoài da khác.
  • Rửa tay bằng xà phòng và nước trước và sau khi sử dụng thuốc Wynzora.
  • Thoa một lớp Wynzora mỏng lên vùng da bị bệnh và xoa nhẹ.
  • Không sử dụng kem Wynzora trong hơn 8 tuần trừ khi bác sĩ đã yêu cầu bạn.
  • Không che vùng da được điều trị bằng Wynzora trừ khi bác sĩ yêu cầu bạn làm như vậy.

4. Liều dùng của thuốc Wynzora

Liều dùng của thuốc Wynzora sẽ khác nhau trên tuỳ từng bệnh nhân. Liều dùng thuốc Wynzora mỗi ngày, thời gian giữa các liều, thời gian dùng thuốc thay đổi dựa theo chỉ định của bác sĩ. Bôi thuốc Wynzora lên vùng da bị bệnh mỗi ngày một lần trong nhiều nhất 8 tuần hoặc cho đến khi vùng da đó khỏi bệnh. Không sử dụng nhiều hơn 100 gam mỗi tuần.

Nếu quên liều thuốc Wynzora: Nếu bạn bỏ lỡ một liều thuốc Wynzora, hãy dùng nó càng sớm càng tốt. Nếu gần đến lúc dùng liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều Wynzora đã quên, sau đó dùng thuốc như bình thường.

5. Chống chỉ định của thuốc Wynzora

Thuốc Wynzora không được dùng cho bất kỳ trường hợp nào bị dị ứng với betamethasone hoặc calcipotriene hay các thành phần khác của thuốc.

6. Những lưu ý khi sử dụng thuốc Wynzora

  • Cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng có tiền sử dị ứng hoặc có bất kỳ phản ứng bất thường, dị ứng nào với thuốc Wynzora hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác.
  • Thuốc này không nên sử dụng để điều trị một số loại nhiễm trùng da hoặc bệnh về da khác như bỏng nặng.
  • Đối với trẻ em: Hiện chưa có nghiên cứu nào về tác động của thuốc Wynzora ở trẻ em.
  • Đối với người già: Các nghiên cứu chỉ ra rằng tính hiệu quả của thuốc Wynzora không bị hạn chế ở đối tượng này. Tuy nhiên, bệnh nhân cao tuổi nhạy cảm hơn với tác dụng của thuốc Wynzora so với người trẻ tuổi.
  • Trong thời kỳ mang thai, thuốc Wynzora chỉ nên được sử dụng khi thật sự cần thiết. Cân nhắc giữa rủi ro và lợi ích khi dùng Wynzora với bác sĩ của bạn.
  • Trong khi đang cho con bú: Không có nghiên cứu đầy đủ ở phụ nữ để xác định nguy cơ cho trẻ sơ sinh khi sử dụng thuốc Wynzora trong thời kỳ cho con bú. Cần cân nhắc lợi ích và rủi ro có thể xảy ra trước khi dùng thuốc Wynzora trong trường hợp này. Không nên thoa thuốc Wynzora trực tiếp lên núm vú và quầng vú.
  • Hãy nói với bác sĩ của bạn nếu bạn có bất kỳ bệnh lý nào, đặc biệt là: Hội chứng Cushing, bệnh tiểu đường, bệnh tăng nhãn áp, tăng đường huyết, tăng huyết áp nội sọ, đục thủy tinh thể.
  • Việc sử dụng thuốc Wynzora cần chú ý ở những bệnh nhân mắc các tình trạng như sau: Bệnh vảy nến da đỏ (mẩn đỏ), tróc vảy (tróc da) hoặc vảy nến mụn mủ (có mủ); tăng canxi huyết, Tăng canxi niệu, bệnh thận, bệnh gan; vết loét lớn, nhiễm trùng, vết thương da nghiêm trọng tại nơi bôi thuốc; suy gan, vì nguy cơ mắc các tác dụng phụ có thể tăng lên.
  • Nên xét nghiệm máu, nước tiểu và các xét nghiệm khác để kiểm tra các tác dụng không mong muốn.
  • Nếu bệnh vẩy nến không cải thiện trong vòng vài tuần dùng Wynzora hoặc trở nên tồi tệ hơn, hãy đến bác sĩ kiểm tra.
  • Sử dụng quá nhiều thuốc Wynzora hoặc sử dụng trong thời gian dài có thể làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề về tuyến thượng thận. Hãy báo bác sĩ nếu bạn có biểu hiện: Sạm da, tiêu chảy, chóng mặt, ngất xỉu, chán ăn, suy nhược tinh thần, buồn nôn, phát ban trên da, mệt mỏi, suy nhược, nôn mửa.
  • Thuốc Wynzora có thể gây ra tăng canxi máu, tăng canxi niệu. Hãy báo bác sĩ nếu bạn có biểu hiện: đau dạ dày, lú lẫn, táo bón, trầm cảm, khô miệng, đau đầu, nói không mạch lạc, đi tiểu nhiều, chán ăn, yếu cơ, buồn nôn, khát nước, mệt mỏi, nôn mửa, sụt cân.
  • Ngừng thuốc và báo ngay với bác sĩ nếu da bạn bị phồng rộp, bỏng rát, khô, bong tróc, ngứa, đóng vảy, mẩn đỏ nghiêm trọng, đau nhức hoặc sưng.
  • Thuốc Wynzora có thể làm cho da của bạn nhạy cảm hơn với ánh sáng mặt trời. Nên sử dụng kem chống nắng và mặc quần áo bảo vệ khi bạn ở ngoài trời nắng.
  • Không sử dụng các sản phẩm chăm sóc da, mỹ phẩm trên vùng da đang điều trị.
  • Thuốc Wynzora có thể gây ra các vấn đề về thị lực, bao gồm tăng nguy cơ đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp.
  • Thuốc Wynzora có thể được hấp thụ từ da vào máu. Điều này có thể dẫn đến tác dụng không mong muốn của corticosteroid. Những tác dụng phụ này có nhiều khả năng xảy ra ở trẻ em và ở những người sử dụng thuốc Wynzora trong thời gian dài hoặc trên các vùng da rộng.
  • Nếu bạn bị nhiễm trùng da không phải bệnh vẩy nến (chẳng hạn như nhiễm trùng da do vi khuẩn, thủy đậu, herpes simplex), bạn nên điều trị trước khi bắt đầu dùng thuốc này. Vì Betamethasone và các loại thuốc corticosteroid khác có thể làm giảm phản ứng của cơ thể, khiến việc điều trị trở nên khó khăn hơn.
  • Mặc dù ít có khả năng xảy ra, nhưng thuốc Wynzora có thể tạm thời làm chậm sự phát triển của trẻ nếu sử dụng trong thời gian dài. Hãy cho con bạn đi kiểm tra chiều cao thường xuyên.
  • Thuốc Wynzora có thể gây ức chế trục dưới đồi - tuyến yên-thượng thận (HPA) có thể đảo ngược với khả năng gây suy glucocorticosteroid trên lâm sàng. Điều này có thể xảy ra trong quá trình điều trị hoặc khi ngừng điều trị. Đánh giá sự ức chế trục HPA có thể được thực hiện bằng cách sử dụng xét nghiệm hormone vỏ thượng thận (ACTH). Nếu sự ức chế trục HPA được ghi nhận, hãy giảm dần lượng thuốc Wynzora, giảm tần suất sử dụng hoặc thay thế bằng một loại corticosteroid ít mạnh hơn.

7. Tác dụng phụ của thuốc Wynzora

Thuốc Wynzora có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn. Một số tác dụng phụ của thuốc Wynzora có thể xảy ra nhưng thường nhẹ, xảy ra ở tại chỗ dùng thuốc, có thể tự biến mất trong quá trình điều trị.

Tác dụng phụ phổ biến:

  • Ngứa, đau ở vùng da chỗ dùng thuốc
  • Kích ứng da, mỏng da, ban da, da khô
  • Cảm giác bỏng da, đỏ da, vảy da, ngứa da, mủ ở chân tóc

Tác dụng phụ hiếm gặp:

  • Đau nhức cơ thể, ho, viêm họng, ớn lạnh, sốt, ngạt mũi, chảy nước mũi
  • Tiêu chảy, khó thở, sạm da
  • Ù tai, đau đầu, đau khớp, đau cơ, khó ngủ
  • Buồn nôn, nôn, ăn không ngon, mệt mỏi, suy nhược
  • Mờ mắt, đau mắt, giảm thị lực
  • Bỏng, ngứa da với mụn nước đỏ có kích thước như đầu kim
  • Bầm tím, xuất hiện các mảng lớn, phẳng, màu xanh lam hoặc màu tía trên da
  • Xuất hiện các đường màu tím đỏ trên cánh tay, mặt, chân, thân hoặc bẹn đỏ và đóng vảy quanh miệng

Xuất hiện các đường màu tím đỏ trên cánh tay, mặt, chân, thân hoặc bẹnđỏ và đóng vảy quanh miệng

8. Tương tác của thuốc Wynzora

  • Khi đang dùng thuốc Wynzora, quan trọng nhất là bác sĩ của bạn phải biết liệu bạn có đang dùng bất kỳ loại thuốc nào khác hay không.
  • Một số sản phẩm có thể tương tác với thuốc Wynzora bao gồm: corticosteroid khác (ví dụ như prednisone, hydrocortisone), các sản phẩm khác có chứa calcipotriene (calcipotriol).
  • Không sử dụng thuốc Wynzora với bất kỳ loại thuốc nào sau đây: Alcuronium, Aspirin, Atracurium, Auranofin, Fosphenytoin, Gallamine, Hexafluorenium, Metocurine, Phenobarbital, Phenytoin, Primidone, Rifampin, Rifapentine. Vì có thể làm tăng nguy cơ mắc một số tác dụng phụ, nhưng đôi khi sử dụng cả hai loại thuốc này có thể là cách điều trị tốt nhất cho bạn.
  • Sử dụng rượu, bia hoặc thuốc lá trong khi sử dụng thuốc Wynzora cũng có thể gây ra tương tác.

9. Bảo quản thuốc Wynzora

Bảo quản thuốc Wynzora trong bao bì kín, ở nhiệt độ phòng, tránh nơi có nhiệt độ cao, ẩm và ánh sáng trực tiếp. Không đóng băng thuốc Wynzora, không ném vào lửa. Sử dụng thuốc Wynzora trong vòng 6 tháng sau khi mở nắp.

Thuốc Wynzora là thuốc được sử dụng để điều trị bệnh vẩy nến thể mảng. Vì trong thuốc Wynzora có thành phần corticosteroid nên việc sử dụng thuốc cần cẩn thận, không lạm dụng thuốc và nghe theo chỉ dẫn của chuyên gia y tế. Hãy liên hệ ngay cho bác sĩ nếu bạn có thắc mắc về thuốc Wynzora.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

40 lượt đọc

Bài viết liên quan
  • Celestone
    Công dụng thuốc Celestone

    Thuốc Celestone được dùng trong điều trị thấp khớp, viêm thấp khớp, hen,... Vậy cách sử dụng thuốc Celestone như thế nào? Cần lưu ý những gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • Công dụng thuốc Triapremin
    Công dụng thuốc Triapremin

    Triapremin là thuốc bôi da thường được chỉ định trong các bệnh lý viêm da có đáp ứng với Corticosteroid. Vậy cơ chế tác động và cách sử dụng thuốc như thế nào để đạt được hiệu quả, cùng tìm ...

    Đọc thêm
  • Celestoderm-V
    Công dụng thuốc Celestoderm-V

    Thuốc Celestoderm-V được sử dụng trong điều trị viêm da. Vậy cách sử dụng thuốc Celestoderm-V như thế nào? Cần lưu ý gì khi sử dụng thuốc này? Hãy cùng tìm hiểu những thông tin cần thiết về thuốc Celestoderm-V ...

    Đọc thêm
  • Nefasul Inj
    Công dụng thuốc Nefasul Inj

    Nefasul Inj thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, trị ký sinh trùng, kháng nấm và kháng virus. Thuốc được bào chế dạng bột pha tiêm, đóng gói hộp 10 lọ. Tuân thủ chỉ định, liều dùng thuốc Nefasul Inj sẽ ...

    Đọc thêm
  • Lykaspetin
    Công dụng thuốc Lykaspetin

    Thuốc Lykaspetin có thành phần chính là Imipenem và Cilastatin, được chỉ định điều trị bệnh nhiễm trùng như: Nhiễm trùng ổ bụng, đường hô hấp, nhiễm trùng huyết, nhiễm trùng da,... Dưới đây là một số thông tin hữu ...

    Đọc thêm