Công dụng thuốc Zopylas

Thuốc Zopylas có chứa thành phần chính là Acid zoledronic. Tác dụng trong điều trị những bệnh khối u ác tính gây tăng calci máu, di căn xương do ung thư hoặc do khối u ác tính, di căn xương do ung thư. Để đảm bảo hiệu quả sử dụng Zopylas, người dùng cần tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ, đồng thời tham khảo thêm nội dung thông tin về những công dụng thuốc Zopylas trong bài viết sau đây.

1. Công dụng thuốc Zopylas là gì?

1.1. Zopylas là thuốc gì?

  • Zopylas thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch, có số đăng ký VD-29986-18, do Công ty cổ phần Pymepharco – Việt Nam sản xuất.
  • Thuốc Zopylas được bào chế dưới dạng dung dịch đậm đặc pha tiêm dung tích 5ml, hộp 1 lọ.
  • Thuốc Zopylas được khuyến cáo sử dụng cho người trưởng thành.

1.2. Thuốc Zopylas có tác dụng gì?

Acid Zoledronic có tác dụng chủ yếu lên xương. Tính đến thời điểm hiện nay, đây được cho là chất có tác dụng mạnh nhất ức chế sự tiêu hủy xương do hủy cốt bào mà không tác động lên quá trình khoáng hóa, quá trình tạo xương hay các đặc tính cơ học của xương.

Thuốc Zopylas được bác sĩ kê đơn chỉ định trong những trường hợp có liên quan đến xương:

Chống chỉ định:

  • Bệnh nhân dị ứng với thành phần chính Acid Zoledronic hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân giảm calci máu.
  • Bệnh nhân suy thận cấp và mạn tính.
  • Đối tượng là phụ nữ có thai và đang cho con bú
  • Không dùng chung Zopylas với các bisphosphonate khác.

2. Cách sử dụng của Zopylas

2.1. Cách dùng thuốc Zopylas

  • Thuốc Zopylas dùng đường tiêm tĩnh mạch.
  • Pha loãng 5ml dung dịch chứa 4mg acid zoledronic với 100ml dung dịch glucose 5 % hoặc natri clorid 0,9 %. Tiến hành truyền tĩnh mạch trong ít nhất 15 phút.
  • Định liều: Rút 1 lượng thể tích thích hợp để được lượng thuốc tương ứng từ dung dịch Zopylas 4mg/ 5ml như sau: 4,4ml tương ứng liều 3,5mg. 4,1 ml tương ứng liều 3,3 mg hoặc 3,8 ml tương ứng liều 3mg.

Lượng dung dịch được rút ra đem pha loãng trong 100 ml dung dịch glucose 5% hoặc natri clorid 0,9%.

2.2. Liều dùng của thuốc Zopylas

Điều trị tăng calci máu nguyên nhân do khối u ác tính:

  • Dùng một liều đơn 4mg (tương đương 5ml), dùng lặp lại sau ít nhất 1 tuần (nếu cần thiết).
  • Liều tối đa 4mg/ lần vì quá liều sẽ làm tăng nguy cơ tác dụng phụ trên thận.

Di căn xương do ung thư:

  • Dùng một liều đơn 4mg, truyền tĩnh mạch cách 3 đến 4 tuần 1 lần.

Đau tủy xương:

  • Liều đơn 4mg, cách 3 đến 4 tuần/ lần.
  • Bổ sung đồng thời calci 500mg (đường uống) và polyvitamin chứa 400 đvqt vitamin D.

Bệnh Paget xương:

  • Dùng liều đơn 4mg.
  • Để giảm nguy cơ hạ calci máu do acid zoledronic, cần bổ sung 1,5g calci một ngày (tương đương liều 750mg x 2 lần/ ngày hoặc 500mg x 3 lần/ ngày) và 800 đvqt vitamin D/ ngày. Đặc biệt trong 2 tuần đầu tiên sau khi điều trị bằng Zopylas.

Điều trị loãng xương (sau mãn kinh hoặc do corticoid):

  • Một liều đơn 4mg mỗi năm 1 lần.

Dự phòng chứng loãng xương sau mãn kinh

  • Liều đơn 4mg, truyền tĩnh mạch 2 năm 1 lần.

Điều chỉnh liều trên bệnh nhân suy thận dựa vào nồng độ Creatinin:

  • Nồng độ Creatinin trên 60 ml/phút: 4mg (không cần chỉnh liều).
  • Nồng độ Creatinin từ 50 - 60 ml/phút: 3,5 mg.
  • Nồng độ Creatinin từ 40 – 49 ml/phút: 3,3 mg.
  • Nồng độ Creatinin từ 30 – 39 ml/phút: 3 mg.
  • Nồng độ Creatinin dưới 30 ml/phút: Không khuyến cáo sử dụng.

Xử lý khi quên liều:

  • Thuốc Zopylas được các nhân viên y tế thực hiện tại các cơ sở y tế nên sẽ hạn chế được việc quên liều.
  • Nếu việc quên liều xảy ra thì tiến hành tiêm truyền ngay khi có thể, nếu thời gian gần với thời gian dùng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã bỏ lỡ và dùng liều mới theo như chỉ định. Tuyệt đối không tiêm gấp đôi liều và không bỏ lỡ 2 liều liên tiếp.

Xử trí khi quá liều:

  • Triệu chứng quá liều thường là tình trạng giảm calci máu (co cứng cơ bắp, cảm giác như kim châm, lo âu, trầm cảm, nuốt khó, nói khó, mệt mỏi và gai thị...)
  • Nếu xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào trong quá trình sử dụng Zopylas, cần báo ngay cho bác sĩ để được xử lý kịp thời. Có thể sẽ cần truyền calci qua đường tĩnh mạch. Đồng thời theo dõi đánh giá chức năng thận vì acid zoledronic có thể gây suy thận.

3. Lưu ý khi dùng thuốc Zopylas

  • Trước và sau khi điều trị bằng Zopylas, cơ thể phải được bảo đảm có đủ nước do việc thiếu nước trong cơ thể sẽ làm tăng nguy cơ tổn thương thận. Nhưng tránh bổ sung quá nhiều nước cho người có nguy cơ suy tim.
  • Không dùng thuốc Zopylas quá hạn sử dụng, cảm quan thấy có vẩn đục hoặc niêm phong lọ bị hở.
  • Hoạt chất Acid zoledronic trong Zopylas tác động đến calci nhiều hơn so với các bisphosphonat khác, nên cũng tăng nguy cơ gây giảm calci nặng dẫn đến dị cảm. Bởi vậy, cần điều trị chứng giảm calci máu và điều chỉnh các yếu tố liên quan đến sự chuyển hóa xương hoặc muối khoáng (bao gồm rối loạn hấp thu, suy tuyến cận giáp, cắt đoạn ruột non, phẫu thuật tuyến giáp, phẫu thuật tuyến cận giáp...) trước khi dùng Zopylas ở những người bị tăng calci máu do khối u ác tính.
  • Cần theo dõi cẩn thận các thông số chuyển hóa có liên quan tới chứng tăng calci máu. Nếu gặp phải chứng hạ calci máu, hạ phosphat máu hoặc hạ magie máu, sẽ phải điều trị bổ sung trong một thời gian ngắn. Thông thường các bệnh nhân bị tăng calci máu mà không được điều trị thì sẽ nguy cơ cao hơn dẫn đến suy chức năng thận, nên cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận.
  • Tác dụng phụ của thuốc Zopylas gây đau đầu, chóng mặt và nhìn mờ nên sẽ ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Thận trọng khi sử dụng thuốc trong trường hợp này.
  • Bà mẹ cho con bú: Zopylas được lưu giữ ở xương trong thời gian dài nên không sử dụng đối tượng này.
  • Nghiên cứu sử dụng Zopylas cho phụ nữ có thai chưa có, còn ở trên động vật thì ghi nhận thấy Zopylas lưu lại trong xương của thai nhi nhiều hơn trong xương của mẹ ngay cả khi đã kết thúc liệu trình điều trị nên không dùng Zopylas cho đối tượng này.

4. Tác dụng phụ của thuốc Zopylas

Ở liều điều trị, thuốc Zopylas được dung nạp tốt. Tuy nhiên, quá trình sử dụng Zopylas, người bệnh vẫn có thể gặp phải các tác dụng phụ như:

Thường gặp:

  • Thiếu máu và giảm phosphat máu.
  • Hội chứng giả cúm (bao gồm đau cơ, đau xương, đau khớp, sốt và cứng cơ).
  • Chóng mặt, đau đầu và viêm kết mạc.
  • Rối loạn tiêu hóa, suy thận (hiếm khi suy thận cấp) và rung nhĩ.

Ít gặp:

  • Rối loạn vị giác, chán ăn, giảm huyết áp và khó thở.
  • Thay đổi cảm giác, ho, run cơ và lo lắng.
  • Viêm miệng, khô miệng, đau ngực và tăng huyết áp.
  • Rối loạn giấc ngủ, tăng cân, nhìn mờ, tiểu ra máu và protein niệu.
  • Ban đỏ, ngứa, đổ mồ hôi và chuột rút.
  • Phản ứng quá mẫn (như phù mạch), phù ngoại vi, suy nhược, phản ứng tại vị trí tiêm.
  • Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm kali huyết và giảm magnesi huyết.

Hiếm gặp:

  • Tăng K+, tăng Na+ máu, nhịp tim chậm, lú lẫn, viêm màng mạch và viêm củng mạc.
  • Giảm toàn thể huyết cầu, hoại tử xương hàm, gãy xương đùi không điển hình.

Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Zopylas và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.

5. Tương tác thuốc Zopylas

  • Dùng chung Zopylas với các thuốc lợi tiểu quai, kháng sinh nhóm aminoglycosid sẽ gây tác dụng hiệp đồng làm tăng nguy cơ giảm Canxi máu.
  • Dùng chung Zopylas với các thuốc có độc tính với thận, thalidomide, các thuốc chống viêm không steroid sẽ làm tăng nguy cơ tác dụng phụ trên thận.
  • Tuyệt đối không được trộn lẫn Zopylas với dung dịch calci, các dung dịch tiêm truyền có chứa cation hóa trị 2 như dung dịch Ringer lactat để tiêm truyền.

Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Zopylas thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Zopylas phù hợp.

6. Cách bảo quản thuốc Zopylas

  • Thời gian bảo quản Zopylas là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
  • Thuốc Zopylas được bảo quản ở nhiệt độ phòng dưới 30 độ C, tại nơi khô ráo và thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời. Vì nhiệt độ cao có thể sẽ làm hư, hỏng hay biến đổi các thành phần trong thuốc.
  • Không để thuốc Zopylas ở nơi có độ ẩm cao như: nhà tắm, tủ lạnh
  • Cất thuốc Zopylas tránh xa tầm tay với của trẻ.

Trên đây là toàn bộ thông tin về thuốc Zopylas, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, tham khảo ý kiến của bác sĩ/ dược sĩ trước khi dùng. Lưu ý, Zopylas là thuốc kê đơn, người bệnh không tự ý sử dụng để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.

Bài viết này được viết cho người đọc tại Sài Gòn, Hà Nội, Hồ Chí Minh, Phú Quốc, Nha Trang, Hạ Long, Hải Phòng, Đà Nẵng.

549 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan