Tác dụng thuốc Becazithro

Becazithro là thuốc thường được chỉ định cho các trường hợp bị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Để hiểu rõ hơn về thành phần, tác dụng thuốc Becazithro cũng như biết cách sử dụng an toàn hiệu quả, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài viết sau.

1. Thuốc Becazithro là thuốc gì?

Becazithro là thuốc chứa thành phần chính là Azithromycin dihydrat 262mg, được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược Becamex - Việt Nam.

  • Tên dược phẩm: Thuốc Becazithro.
  • Nhóm thuốc: Thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, trị ký sinh trùng, thuốc kháng virus, kháng nấm.
  • Thành phần: Azithromycin dihydrat 262mg, tương đương với 250mg Azithromycin base.
  • Quy cách đóng gói: Đóng gói theo chai gồm 30 viên hoặc theo hộp 1 vỉ, mỗi vỉ gồm 6 viên nang.

2. Tác dụng thuốc Becazithro

Azithromycin có cơ chế hoạt động bằng cách gắn kết vào các tiểu đơn vị 50S của ribosom, nhờ đó mà ức chế quá trình vi khuẩn tổng hợp protein. Mặt khác, thuốc còn có phổ kháng khuẩn rộng, sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương sẽ đạt được sau từ 2 - 3 giờ.

Các nghiên cứu về dược động của thuốc đã chỉ ra, nồng độ Azithromycin có trong mô cao hơn ở huyết tương tới 50 lần. Nồng độ trong các mô như amidan, phổi, tiền liệt tuyến vượt quá mức MIC90 đối với nhiều loại vi khuẩn khác nhau sau khi điều trị bằng một liều đơn 500mg.

Chính nhờ vậy mà Becazithro thuốc được chỉ định sử dụng cho các trường hợp nhiễm khuẩn gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm như:

  • Nhiễm khuẩn tại đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn tại đường hô hấp trên.
  • Nhiễm khuẩn tại da và các mô mềm.
  • Các dạng nhiễm khuẩn có khả năng lây truyền thông qua đường tình dục không do lậu.
  • Các dạng nhiễm Chlamydia trachomatis không có biến chứng tại đường sinh dục.

3. Liều dùng và cách dùng thuốc Becazithro

3.1. Liều dùng

Liều cho người lớn:

Sử dụng với liều đơn 1g (2 viên nén) mang lại hiệu quả điều trị bệnh trong các trường hợp nhiễm Chlamydia trachomatis lây truyền thông qua đường tình dục.

Đối với các dạng nhiễm khuẩn do các loại vi khuẩn nhạy cảm khác: Dùng với liều 500mg/ngày (1 viên nén/ngày), mỗi ngày uống 1 lần, liên tục trong vòng 3 ngày (tổng liều là 1,5g tức 3 viên nén).

Người bệnh cũng có thể sử dụng theo phác đồ khác là dùng liều đơn 500mg (1 viên nén) đầu tiên, sau đó dùng 250mg (1⁄2 viên nén) mỗi ngày 1 lần, liên tục trong 4 ngày (tổng liều trong 5 ngày là 1,5g).

Liều cho trẻ em:

Đối với trẻ nhỏ nên dùng dạng hỗn dịch Chlamydia trachomatis cho trẻ có cân nặng dưới 45kg (liều 10mg/kg/ngày, liên tục trong 3 ngày).

Liều lượng cho trẻ nhỏ trên 45kg tương tự như của người lớn.

Trẻ em: Nên cho trẻ sử dụng dạng hỗn dịch Azithromycin nếu có cân nặng dưới 45kg (liều cho trẻ nhỏ là 10mg/kg/ngày, sử dụng liên tục trong 3 ngày). Liều lượng cho trẻ nhỏ có cân nặng trên 45 kg cũng tương tự như liều dùng đối với người lớn.

Liều lượng cụ thể cho trẻ em dưới 45kg:

  • Trẻ dưới 15kg (từ 6 tháng - 3 tuổi): Tổng liều lượng hàng ngày là 10mg/kg, nên dùng mỗi ngày một lần liên tục trong 3 ngày.
  • Trẻ em từ 15 - 25kg (từ 3 - 7 tuổi): Sử dụng liều 1 muỗng lường (kèm trong hộp) (5ml = 200mg) nên dùng mỗi ngày một lần liên tục trong 3 ngày.
  • Trẻ nhỏ từ 26 - 35kg (từ 8 - 11 tuổi): Sử dụng liều 1,5 muỗng lường (7,5ml = 300mg) nên dùng mỗi ngày một lần liên tục trong 3 ngày.
  • Trẻ nhỏ từ 36 - 45kg (12 - 14 tuổi): Sử dụng với liều 2 muỗng lường (10 ml = 400mg) nên dùng mỗi ngày một lần liên tục trong 3 ngày.

Hiện vẫn chưa có thông tin cụ thể về hiệu quả và độ an toàn của Azithromycin khi sử dụng cho trẻ nhỏ dưới 6 tuổi, chính vì vậy không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ thuộc nhóm tuổi này.

3.2. Cách dùng

Dạng hỗn dịch:

  • Lắc thật kỹ chai bột để pha hỗn dịch azithromycin.
  • Xoay nhẹ để mở nắp ống nhựa kèm theo trong hộp.
  • Chiết thêm nước cất từ trong ống vào chai và lắc thật kỹ.
  • Hộ dịch đã pha có khả năng ổn định trong 5 ngày khi được bảo quản ở nhiệt độ phòng.

Dạng viên:

Uống thuốc bằng cách nuốt trọn cả viên thuốc, không nên nhai nhỏ hoặc nghiền nát, uống cùng một ly nước lọc đầy.

Vì thức ăn có nguy cơ làm giảm khả năng hấp thu của thuốc, chính vì vậy mà không nên dùng Azithromycin chung với thức ăn. Để đạt hiệu quả tốt nhất thì nên dùng 1 giờ trước khi ăn hoặc sau khi ăn 2 giờ. Nên dùng tổng liều lượng hàng ngày trong một lần duy nhất.

3.3. Trường hợp quá liều

Hiện vẫn chưa có báo cáo về tình trạng quá liều azithromycin, các triệu chứng tiêu biểu mà người bệnh có thể gặp phải gồm có buồn nôn, nôn mửa, giảm thính giác, tiêu chảy nặng. Trong trường hợp cần thiết hoặc nguy hiểm, người bệnh cần được chỉ định rửa dạ dày và hỗ trợ tổng quát.

4. Lưu ý khi dùng thuốc Becazithro

4.1. Chống chỉ định

Azithromycin chống chỉ định sử dụng đối với các bệnh nhân bị dị ứng hoặc quá mẫn đã biết với thành phần của thuốc hoặc các kháng sinh khác thuộc nhóm macrolide.

4.2. Tác dụng phụ

Azithromycin là thuốc có thể dung nạp tốt, hầu hết các tác dụng phụ ngoài ý muốn đều xảy ra tại đường tiêu hóa như: Đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, trướng bụng và tiêu tiêu chảy. Tương tự như các macrolide và penicillin khác, đôi khi còn xảy ra tình trạng có sự gia tăng có hồi phục transaminase gan.

Trong trường hợp gặp phải các phản ứng phụ không mong đợi, người bệnh nên tham khảo qua ý kiến của bác sĩ, dược sĩ hoặc tới cơ sở y tế gần nhất để được xử lý an toàn và kịp thời.

4.3. Thận trọng khi sử dụng

Do có nguy cơ gây viêm đại tràng giả mạc và bội nhiễm vi khuẩn không nhạy cảm khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, chính vì vậy người bệnh nên đặc biệt thận trọng khi dùng azithromycin. Mặt khác, trên lý thuyết vẫn có khả năng xảy ra ngộ độc ergotin, vì vậy không nên sử dụng kết hợp Azithromycin cùng các dẫn xuất ergot.

Không cần thiết điều chỉnh liều lượng thuốc cho các bệnh nhân suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinine > 40ml/phút). Thế nhưng vẫn chưa có số liệu cụ thể về việc sử dụng Azithromycin cho các bệnh nhân suy thận ở mức độ nặng hơn, nên thận trọng khi dùng thuốc cho nhóm đối tượng này.

Do hệ thống gan - mật chính là đường đào thải chủ yếu của Azithromycin, vì vậy không nên dùng thuốc cho các bệnh nhân suy gan.

Hiệu quả và độ an toàn của Azithromycin chưa được chứng minh rõ ràng ở phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai. Do vậy không nên dùng thuốc cho phụ nữ trong giai đoạn này ngoại trừ các trường hợp đặc biệt cần thiết.

Hiện vẫn chưa thể biết Azithromycin có tiết vào sữa mẹ hay không, chính vì vậy không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú, ngoại trừ trường hợp đặc biệt cần thiết.

4.4. Tương tác thuốc

Các thuốc kháng acid có khả năng làm giảm sự hấp thu Azithromycin, do vậy khi cần phải sử dụng đồng thời, người bệnh nên uống thuốc vào 1 giờ trước hoặc sau 2 giờ khi dùng thuốc kháng acid.

Một vài kháng sinh macrolide có thể làm giảm sinh chuyển hóa của digoxin. Mặc dù vẫn chưa có báo cáo về ảnh hưởng này khi dùng Azithromycin, tuy nhiên người bệnh vẫn cần lưu ý tới khả năng xảy ra tương tác này và kiểm tra nồng độ digoxin

Tương tự như các kháng sinh macrolide khác, người bệnh không nên sử dụng kết hợp Azithromycin cùng với các dẫn xuất ergot.

Bài viết đã cung cấp thông tin chi tiết về thành phần, liều dùng, và tác dụng thuốc Becazithro và những lưu ý quan trọng nhất. Tuy nhiên, để đảm bảo hiệu quả mà thuốc mang lại cũng như độ an toàn cho người bệnh, chúng ta nên sử dụng theo đúng chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.

35 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan
  • Azatyl
    Công dụng thuốc Azatyl

    Azatyl là thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus và kháng nấm. Thuốc có thành phần chính là Ceftriaxon, được dùng để điều trị nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, viêm màng trong tim ...

    Đọc thêm
  • banner natives image QC
    Giải pháp hỗ trợ điều trị và dự phòng xơ vữa động mạch

    Nattokinase trong sản phẩm vừa có tác dụng phân giải cục máu đông, vừa có tác dụng kích hoạt các enzyme

    Đọc thêm
  • perabact 1000
    Công dụng thuốc Perabact-1000

    Thuốc Perabact-1000 được chỉ định tiêm bắp hoặc tĩnh mạch để điều trị các tình trạng nhiễm trùng ở đường hô hấp, tiết niệu, tiêu hóa, xương khớp, máu... Để dùng thuốc hiệu quả, người bệnh cần tìm hiểu một ...

    Đọc thêm
  • intolacin
    Công dụng thuốc Intolacin

    Thuốc Intolacin là kháng sinh dùng bằng đường tiêm được dùng để điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh này gây ra. Cùng tìm hiểu về công dụng và lưu ý khi dùng thuốc thông ...

    Đọc thêm
  • tezacef
    Công dụng thuốc Tezacef

    Tezacef là thuốc được bào chế dạng bột pha tiêm được chỉ định trong điều trị các nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Dưới đây là toàn bộ thông tin về thuốc Tezacef mà người bệnh cần ...

    Đọc thêm
  • tronanmycin
    Công dụng thuốc Tronanmycin

    Tronanmycin thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, kháng nấm và vi khuẩn. Thuốc thường được chỉ định dùng trong điều trị các bệnh như: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, nhiễm trùng máu , xương, da và các mô mềm, ...

    Đọc thêm