......

Thuốc Bedaquiline: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

Bedaquiline

Sự xuất hiện của tình trạng đa kháng thuốc là mối đe dọa lớn đối với việc chăm sóc và kiểm soát bệnh lao toàn cầu. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ước tính rằng có tới nửa triệu trường hợp mắc bệnh lao đa kháng thuốc mới xảy ra mỗi năm trên thế giới. Hiện nay, thuốc Bedaquiline được chấp thuận để sử dụng như một phần của liệu pháp kết hợp thuốc điều trị bệnh lao phổi đa kháng thuốc khi người bệnh chưa có phác đồ điều trị hiệu quả.

1. Công dụng của thuốc Bedaquiline

Thuốc được sử dụng phối hợp các thuốc khác để điều trị bệnh lao phổi (lao) đa kháng thuốc ở những người bị hạn chế lựa chọn điều trị. Bedaquiline thuộc về một nhóm thuốc được gọi là thuốc kháng sinh. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh lao.

2. Cách sử dụng thuốc Bedaquiline

Uống thuốc này cùng với thức ăn để thuốc được hấp thu tối đa, thường một lần mỗi ngày trong 2 tuần đầu tiên, tiếp theo là 3 lần một tuần trong 22 tuần. Theo hướng dẫn của nhà sản xuất, bệnh nhân cần nuốt toàn bộ thuốc này. Tuy nhiên, nhiều loại thuốc tương tự (viên nén giải phóng ngay lập tức) có thể được chia nhỏ hoặc nghiền nát.

Để có hiệu quả tốt nhất, hãy uống kháng sinh này vào các thời điểm cách đều nhau. Nếu bạn đang dùng thuốc này hàng ngày, hãy dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Nếu bạn đang dùng thuốc này theo lịch trình hàng tuần, hãy uống thuốc vào cùng một ngày trong tuần và vào cùng thời điểm trong ngày. Đánh dấu những ngày trên lịch khi bạn cần dùng thuốc.

Uống thuốc đều đặn
Nên sử dụng thuốc đều đặn và vào cùng một thời điểm mỗi ngày

Tiếp tục dùng thuốc này (và các thuốc điều trị lao khác) cho đến khi hết thuốc theo liều kê đơn, ngay cả khi các triệu chứng biến mất sau vài ngày. Ngừng thuốc quá sớm hoặc bỏ qua liều có thể cho phép vi khuẩn tiếp tục phát triển, điều này có thể dẫn đến nhiễm trùng trở lại.

3. Tác dụng không mong muốn của thuốc Bedaquiline

Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào, bao gồm: các triệu chứng tổn thương gan (như nước tiểu sẫm màu, buồn nôn dai dẳng, nôn, chán ăn, đau dạ dày, đau bụng, vàng mắt, da). Nhận trợ giúp y tế ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào, bao gồm: ho ra máu, đau ngực, tim đập nhanh, không đều, chóng mặt nghiêm trọng, ngất xỉu.

Bedaquiline thường có thể gây phát ban nhưng thường không nghiêm trọng. Tuy nhiên, bạn có thể không phân biệt được đó là phát ban do thuốc hay dấu hiệu của một phản ứng dị ứng nghiêm trọng.

4. Thận trọng khi sử dụng thuốc Bedaquiline

Bedaquiline có thể ảnh hưởng đến hoạt động điện của tim, có thể dẫn đến nhịp tim bất thường và có khả năng gây tử vong. Mức độ thấp của kali hoặc magiê trong máu cũng có thể làm tăng nguy cơ kéo dài QT. Nguy cơ này có thể tăng lên nếu bạn dùng một số loại thuốc (thuốc lợi tiểu) hoặc nếu bạn có các tình trạng như đổ mồ hôi nhiều, tiêu chảy hoặc nôn mửa. Bệnh nhân cần được theo dõi các triệu chứng nhiễm độc tim và bằng điện tâm đồ (ECG). Nên xét nghiệm kali, canxi và magie huyết thanh ngay từ đầu và bất cứ khi nào có chỉ định lâm sàng, đặc biệt nếu phát hiện kéo dài QT.

Rối loạn nhịp tim
Sử dụng Bedaquiline kéo dài có thể gây ra rối loạn nhịp tim và dẫn tới tử vong

Điện tâm đồ nên được đo ngay từ đầu và lặp lại ít nhất 2, 12 và 24 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Đo điện tâm đồ hàng tuần được khuyến nghị cho những người được kê toa bedaquiline và các loại thuốc kéo dài QT khác bao gồm fluorquinolones, thuốc kháng khuẩn macrolid và clofazimine; có tiền sử bị Torsade de Pointes, hội chứng QT dài bẩm sinh, suy giáp và loạn nhịp tim, hoặc suy tim không bù; hoặc có nồng độ canxi, magie hoặc kali huyết thanh dưới giới hạn thấp hơn bình thường.

Rượu có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh gan. Tránh đồ uống có cồn trong khi sử dụng thuốc này.

Bedaquiline cũng có thể khiến vắc xin vi khuẩn sống (chẳng hạn như vắc xin thương hàn) không hoạt động. Không tiêm chủng hay chủng ngừa trong khi sử dụng thuốc này trừ khi bác sĩ yêu cầu.

Người già có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc này, đặc biệt là kéo dài QT.

Bedaquiline có thể được xem xét cho trẻ em, người nhiễm HIV, phụ nữ có thai, người bị lao ngoài phổi và những người mắc nhiều bệnh đồng thời sử dụng thuốc đồng thời khi không thể đáp ứng một phác đồ điều trị hiệu quả. Tuy nhiên, cần phải cân nhắc kỹ trước khi khuyến cáo sử dụng bedaquiline cho những người này.

5. Tương tác thuốc Bedaquiline

Bedaquiline được chuyển hóa qua hệ thống cytochrome P450 (CYP). Nên tránh dùng đồng thời với rifamycins (ví dụ, rifampin, rifapentine và rifabutin) hoặc các chất cảm ứng CYP3A4 mạnh khác. Một số loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến việc thải trừ bedaquiline khỏi cơ thể của bạn, điều này có thể ảnh hưởng đến cách hoạt động của bedaquiline. Ví dụ bao gồm efavirenz, rifamycins (như rifampin, rifapentine).

Thuốc  rifamycins
Tránh sử dụng đồng thời Bedaquiline và rifamycins hoặc các chất cảm ứng mạnh khác

6. Lưu ý khi dùng thuốc Bedaquiline

Khi dùng thuốc, bệnh nhân cần lưu ý:

  • Không ăn trước khi dùng thuốc
  • Kiêng rượu và các thuốc gây độc cho gan
  • Báo cáo bất kỳ dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng có hại của thuốc cho bác sĩ
  • Tìm hiểu kỹ những lợi ích và tác hại tiềm ẩn của bedaquiline
  • Nếu không tuân thủ điều trị có thể dẫn đến thất bại trong điều trị, tái phát hoặc kháng thuốc.
  • Theo dõi chức năng gan: Các phản ứng phụ liên quan đến gan đã được báo cáo khi sử dụng bedaquiline. Bệnh nhân cần làm xét nghiệm men gan aspartate aminotransferase (AST), alanine aminotransferase (ALT), nồng độ bilirubin và phosphatase kiềm hàng tháng và nếu có triệu chứng.
  • Theo dõi nhiễm độc thận: Bedaquiline không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình. Thận trọng khi dùng bedaquiline cho bệnh nhân suy thận nặng cần lọc máu. Nồng độ thuốc trong huyết thanh ở bệnh nhân suy thận nên được xem xét.
  • Nếu dùng bedaquiline với rifamycins hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác gây ra hoặc ức chế CYP3A4, cần theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh để đảm bảo điều trị đầy đủ và giảm thiểu nguy cơ kháng thuốc mắc phải.
  • Theo dõi vi sinh: Điều trị nên đi kèm với theo dõi vi sinh trong mẫu đờm để nuôi cấy hàng tháng trong suốt quá trình và khi kết thúc điều trị, ngay cả sau khi nuôi cấy chuyển sang âm tính.
  • Theo dõi các tác dụng phụ bổ sung: Bệnh nhân cũng cần được đánh giá hàng tuần về buồn nôn, nhức đầu, ho ra máu, đau ngực, đau khớp và phát ban. Việc theo dõi các tác dụng phụ bổ sung phải được điều chỉnh cho phù hợp với các loại thuốc khác được sử dụng để điều trị bệnh lao đa kháng thuốc của bệnh nhân.
  • Thuốc này chỉ được kê cho tình trạng hiện tại của bạn. Không sử dụng nó sau này cho một bệnh nhiễm trùng khác trừ khi bác sĩ yêu cầu.
  • Nếu bỏ lỡ một liều trong 2 tuần đầu điều trị, bệnh nhân không được dùng liều đã quên mà nên tiếp tục lịch dùng thuốc thông thường. Từ tuần thứ 3 trở đi, nếu bỏ lỡ liều 200mg, bệnh nhân nên được sử dụng liều đã quên càng sớm càng tốt, và sau đó tiếp tục chế độ 3 lần một tuần. Không vượt quá 600 mg trong khoảng thời gian 7 ngày.
  • Thuốc này có thời gian bán hủy là 4-5 tháng. Cân nhắc ngừng sử dụng bedaquiline 4–5 tháng trước khi ngừng các thuốc khác trong phác đồ điều trị để giảm hoặc tránh kéo dài thời gian tiếp xúc với nồng độ thấp của bedaquiline như một loại thuốc duy nhất và tình trạng kháng thuốc mắc phải sau đó.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Nguồn tham khảo: webmd.com, cdc.gov

2 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan