......

Độ thẩm thấu máu là gì?

Thiếu máu thiếu sắt

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ Võ Hà Băng Sương - Bác sĩ điều trị - Khoa Khám bệnh & Nội khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Phú Quốc. Bác sĩ đã có hơn 15 năm kinh nghiệm trong điều trị các bệnh lý nội.

Độ thẩm thấu (osmolality) là thuật ngữ được sử dụng để mô tả nồng độ thẩm thấu của một chất dịch. Độ thẩm thấu máu hay áp lực thẩm thấu máu “hữu dụng” đo số lượng các phần tử (các ion hoặc phân tử) có hoạt tính thẩm thấu trong huyết tương. Đây là một xét nghiệm hữu ích để đánh giá tình trạng mất cân bằng về nước và điện giải và để quyết định nhu cầu dịch của cơ thể.

Độ thẩm thấu máu cung cấp những thông tin hữu ích về:

  • Tình trạng dịch của bệnh nhân.
  • Tình trạng cô đặc của nước tiểu.
  • Tình trạng bài xuất hormon chống bài niệu (ADH).

Nói về độ thẩm thấu máu cần phải lưu ý một số thuật ngữ khái niệm sau:

  • Độ thẩm thấu máu hay áp lực thẩm thấu máu hữu dụng là nồng độ của một dịch có tính thẩm thấu khi dịch này được đo bằng đơn vị osmol hay milliosmol đối với 1000g chất hòa tan. Các chất hòa tan có tác động tới áp lực thẩm thấu huyết thanh như natri, bicarbonat, protein và glucose.
  • Thông số độ thẩm thấu máu được đo bằng kỹ thuật hạ băng điểm hoặc tăng áp lực hơi nước.
  • Áp lực thẩm thấu máu hữu dụng của huyết thanh được kiểm soát một phần bởi vasopressin (ADH) được sản xuất ra ở vùng dưới đồi.
  • Tính thẩm thấu máu hay áp lực thẩm thấu máu là nồng độ của một dịch có tính thẩm thấu khi dịch này được đo bằng đơn vị osmol hay milliosmol đối với 1000ml dịch.

Trong điều kiện bình thường, áp lực thẩm thấu máu hữu dụng sẽ cao hơn so với áp lực thẩm thấu máu vì thể tích nước có trong 1 lít huyết tương chỉ là 940ml, còn lại là các protein.

Công thức ước tính áp lực thẩm thấu của huyết tương trên lâm sàng:

Áp lực thẩm thấu ước tính = nồng độ natri máu (mmol/L) x 2 + nồng độ ure máu (mmol/L) + nồng độ glucose máu (mmol/L).

Xem thêm: Mất nước trong tăng nồng độ thẩm thấu máu

1. Mục đích xét nghiệm độ thẩm thấu máu

  • Đánh giá tình trạng dịch của bệnh nhân để từ đó có định hướng bổ sung và điều trị phù hợp.
  • Đánh giá tình trạng cô đặc của nước tiểu bệnh nhân.
  • Đánh giá tình trạng bài xuất hormon chống bài niệu ADH.
  • Định hướng chẩn đoán nguyên nhân hạ natri máu.
  • Chẩn đoán các bệnh lý có liên quan đến rối loạn độ thẩm thấu máu như co giật, ngộ độc methanol...
“Fasting, total fasting” trong kết quả xét nghiệm máu
Độ thẩm thấu máu giúp chẩn đoán các tình trạng mất cân bằng nước và điện giải trong cơ thể

2. Ý nghĩa lâm sàng của chỉ số xét nghiệm độ thẩm thấu máu

  • Đây là một xét nghiệm hữu ích trong việc đánh giá tình trạng cô đặc nước tiểu. Bình thường thận bài trừ nước tiểu được cô đặc hơn gấp 3 lần so với huyết tương. Việc so sánh độ thẩm thấu huyết tương với độ thẩm thấu niệu cho phép đánh giá chức năng cô đặc của thận.
  • Xét nghiệm độ thẩm thấu máu là một xét nghiệm không thể thiếu khi làm bilan trong chẩn đoán hạ natri máu. Kết quả này cho phép chẩn đoán tình trạng hạ natri máu do mất natri máu qua nước tiểu hoặc do máu bị hòa loãng.
  • Chỉ số bình thường của độ thẩm thấu máu: 280 - 296 mosm/Kg H2O hay 280 - 296 mmol/Kg H2O.

Tăng áp lực thẩm thấu huyết thanh sẽ làm bệnh cảnh lâm sàng xấu đi:

  • 385 mOsm/Kg H2O => tình trạng xấu đi ở các bệnh nhân tăng đường huyết.
  • 400 mOsm/Kg H2O => xuất hiện các cơn co giật toàn thân.
  • 420 mOsm/Kg H2O tử vong.

Trên lâm sàng, không phải lúc nào kết quả xét nghiệm cũng hoàn toàn chính xác. Kết quả xét nghiệm có thể bị thay đổi bởi một số yếu tố như:

  • Lấy mẫu bệnh phẩm và bảo quản bệnh phẩm chưa đúng dẫn đến bệnh phẩm bị vỡ hồng cầu làm ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.
  • Do bệnh nhân đang dùng thuốc như thuốc corticoid hay các thuốc lợi niệu thẩm thấu.

Chỉ số áp lực thẩm thấu máu hữu dụng có thể tăng hoặc giảm tùy thuộc theo từng trường hợp bệnh nhân cụ thể khác nhau.

rối loạn natri máu
Xét nghiệm độ thẩm thấu máu là việc làm cần thiết trong việc chẩn đoán hạ natri máu

3. Các nguyên nhân gây thay đổi chỉ số độ thẩm thấu máu:

3.1. Nguyên nhân tăng áp lực thẩm thấu máu

  • Do tăng nồng độ natri máu:
  • Tăng natri máu với tình trạng mất nước gặp trong sốt, ỉa chảy mất nước, nôn hay bị đái tháo nhạt...
  • Tăng natri máu với tình trạng dịch bình thường trong bệnh nhân khiếm khuyết cảm giác khát, tăng natri máu tiên phát hay vô căn.
  • Tăng natri máu với tăng gánh dịch trong cơ thể: chủ yếu do dùng thuốc hoặc do chấn thương.
  • Bệnh nhân mắc các bệnh lý về chuyển hóa như: nhiễm toan máu, tăng nồng độ nitơ máu trong hội chứng ure máu cao, tăng nồng độ canxi máu, tăng nồng độ glucose máu, hạ kali máu hay nhiễm toan ceton máu...
  • Bệnh nhân bị co giật hay mắc các bệnh gan giai đoạn nặng.
  • Bệnh nhân bị sốc, chấn thương, ngộ độc (thường gặp trong ngộ độc ethylen glycol hay ngộ độc methanol).
  • Bệnh nhân bị đái tháo đường, phù hay bỏng nặng.
  • Ngoài ra độ thẩm thấu máu có thể tăng ở những người có chế độ ăn chứa nhiều protein.
Protein
Chế độ ăn chứa nhiều protein cũng có thể làm tăng độ thẩm thấu máu

3.2. Nguyên nhân giảm độ thẩm thấu máu

  • Do giảm natri máu trong giảm thể tích tuần hoàn.
  • Mắc một số bệnh lý về tuyến thượng thận như bệnh addison, giảm sản thượng thận bẩm sinh, chảy máu thượng thận hay do giảm liều steroid không phù hợp...
  • Do mất muối qua thận như tăng bài niệu thẩm thấu, nhiễm toan ống lượn gần, bệnh thận đa nang, viêm bể thận hay tắc nghẽn đường tiết niệu sinh dục...
  • Do máu bị loãng trong các bệnh lý như phù, suy tim ứ huyết, xơ gan cổ trướng, hội chứng tiết ADH không thích hợp, hội chứng thận hư hay các bệnh nhân sau phẫu thuật...
  • Ngoài ra có thể gặp do bị nôn, ỉa chảy, bỏng hay viêm phúc mạc...

Tóm lại, độ thẩm thấu máu là một trong những xét nghiệm quan trọng, có giá trị chẩn đoán trên lâm sàng để hỗ trợ trong chẩn đoán nguyên nhân hạ natri máu hay các bệnh lý về rối loạn độ thẩm thấu máu. Kết quả xét nghiệm có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố khác nhau nên quá trình xét nghiệm cần phải được thực hiện đúng quy trình và đảm bảo đúng mọi yếu tố.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là một trong những bệnh viện không những đảm bảo chất lượng chuyên môn với đội ngũ y bác sĩ đầu ngành, hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại mà còn nổi bật với dịch vụ khám, tư vấn và chữa bệnh toàn diện, chuyên nghiệp; không gian khám chữa bệnh văn minh, lịch sự, an toàn và tiệt trùng tối đa. Khách hàng khi chọn thực hiện các xét nghiệm tại đây có thể hoàn toàn yên tâm về độ chính xác của kết quả xét nghiệm.

Khách hàng có thể trực tiếp đến hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc để thăm khám hoặc liên hệ hotline bệnh viện để được hỗ trợ.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

68.6K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan