......

Thuốc tương phản từ Gadolinium sử dụng trong kỹ thuật chụp cộng hưởng từ (MRI) - P1

MRI

Bài viết được viết bởi ThS.BS Nguyễn Lê Thảo Trâm - Bác sĩ Chẩn Đoán Hình Ảnh, Khoa Chẩn đoán hình ảnh - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Nha Trang.

Thuốc đối quang từ với gốc “gadolinium”, dựa vào tính chất thuận từ tác động lên các proton của phân tử nước, chất chứa nguyên tử Hydro (H) – là nguyên tố cơ bản trong kỹ thuật chụp cộng hưởng từ, góp phần làm thay đổi độ tương phản của mô được khảo sát.

1. Thuốc đối quang từ là gì?

Thuốc đối quang từ (hay còn gọi là tương phản từ) được chấp thuận đầu tiên năm 1988 bởi FDA, là một cánh tay đắc lực hỗ trợ cho các bác sĩ chẩn đoán tốt hơn dựa vào sự tương phản hình ảnh trong chụp cộng hưởng từ.

Thuốc đối quang từ không phải thuốc cản quang, không những vì nó không chứa thành phần Iod như trong các thuốc cản quang hiện hữu, mà còn vì bản chất cơ chế tác động lên thành phần tế bào.

Thuốc đối quang từ

2. Thuốc đối quang từ được dùng trong cộng hưởng từ hiện nay?

Hiện tại, có 7 loại thuốc đối quang từ gốc Gadolinium (Gd) được được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Từ năm 2017, một số loại thuốc đối quang có cấu trúc dạng mạch thẳng (linear ionic) đã bị hạn chế sử dụng tại Châu Âu bởi nguy cơ nhiễm độc gadolinium tự do.

Thuốc đối quang từ
Bảng phân loại GBCAS

3. Tác dụng và chỉ định của thuốc đối quang từ?

Về cơ chế dược động học, thuốc đối quang từ giúp tăng độ tương phản của mô được khảo sát. Nói cách khác, thuốc đối quang từ giúp tăng độ chính xác trong khảo sát hình ảnh. Việc chỉ định sử dụng thuốc được áp dụng trong từng trường hợp cụ thể, các bác sĩ của bạn sẽ thông báo với bạn hoặc người nhà nếu bạn cần được sử dụng thuốc đối quang từ. Nhìn chung, thuốc sẽ giúp tăng khả năng đánh giá tổn thương dạng viêm, khối u, khảo sát mạch máu và tính chất tưới máu theo từng cơ quan.

Thuốc đối quang từ được sử dụng hiệu quả nhất đối với não và tủy sống, vì khi hàng rào máu não bị tổn thương do bệnh lý, tín hiệu của tổn thương sẽ tăng lên rõ rệt. Trong các bệnh lý như viêm khớp, các khối u, viêm ở tạng đặc, thuốc đối quang từ cũng có giá trị để đánh giá tổn thương.

Sử dụng thuốc đối quang từ còn có ý nghĩa trong khảo sát mạch máu (kỹ thuật MRA - MR angiogram), dựa vào sự bắt tín hiệu của thuốc trong dòng chảy, để khảo sát mạch máu trong sọ, ngoài sọ ở các pha động mạch và tĩnh mạch.

4. Tác dụng không mong muốn của thuốc đối quang từ?

Tác dụng phụ của thuốc đối quang từ hầu như rất ít. Từ năm 1988, từ khi được chấp thuận bởi FDA, các thuốc đối quang từ được xem là thuốc rất an toàn khi sử dụng. Các tác dụng phụ đe dọa tính mạng trong vòng 24h được gặp với tỷ lệ rất thấp 0.001 – 0.01%. Các biểu hiện được ghi nhận trong y văn chủ yếu là phản ứng trên thần kinh với đau đầu, chóng mặt, nôn, buồn nôn, dị cảm, miệng có vị kim loại, co giật...và phản ứng quá mẫn như dị ứng da, phản vệ...

Phản ứng phụ rất muộn liên quan đến thuốc đối quang từ gadolinium có thể gặp là xơ hóa hệ thống do thận (NSF). Bệnh lý này có thể khởi phát trong ngày sử dụng cho đến 2-3 tháng sau, đôi khi có thể sau nhiều năm với biểu hiện gồm đau, ngứa nhiều, sưng, hồng ban, thường bắt đầu ở chân. Sau đó các biểu hiện muộn có thể gặp dày xơ hóa da và mô dưới da, co rút chi, xơ hóa các tạng hoặc thậm chí tử vong nếu tổn thương các tạng mức độ nặng.

Dị ứng
Người bệnh có thể gặp tình trạng ngứa và xuất hiện hồng ban sau khi dùng thuốc đối quang từ

Hầu hết các trường hợp NSF được báo cáo là do gadodiamide (Omniscan) với tần suất 3 – 18%, có thể gặp sau dùng gadopentetate dimeglumine (Magnevist, Multihance) với tỷ lệ 0.1 – 1% và gadoversetamide (Optimark, Primovist, Eovist), nguy cơ tăng nếu tăng liều sử dụng. Bệnh này có nguy cơ gặp ở bệnh nhân giảm chức năng thận (độ lọc cầu thận < 15ml/phút/1.73m2 da).

Nguy cơ mắc NSF thấp nhất với các thuốc gadobutrol (Gadovist, Gadavist), gadoterate meglumine (Dotarem, Magnescope), gadoteridol (Prohance).

Nguy cơ lắng đọng gadolinium trong cơ thể có thể lưu lại trong vài tháng đến vài năm. Nồng độ gadolinium lắng đọng cao nhất ở xương, não, da, thận, gan lách. Trong đó các thuốc Omniscan, Optimark là nguy cơ lắng đọng cao nhất, ngược lại Dotarem, Gadovist, Prohance có nguy cơ lắng đọng thấp nhất.

Trong bản tin an toàn thuốc ngày 19/12/2017, FDA kết luận sự lắng đọng thuốc không liên quan trực tiếp với các tác dụng bất lợi trên bệnh nhân có chức năng thận bình thường, và lợi ích của thuốc vượt trội hơn nguy cơ tiềm tàng nếu được chỉ định phù hợp. Dù vậy, nếu không thật sự cần thiết, các bác sĩ lâm sàng sẽ hạn chế tối đa sử dụng lặp lại thuốc đối quang từ trong hai lần chụp gần nhau.

Bài viết trên có sử dụng tư liệu của một số đồng nghiệp, cũng như có tham khảo tài liệu từ một số trang web chuyên ngành trong và ngoài nước.

Khách hàng có thể trực tiếp đến hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc để thăm khám hoặc liên hệ hotline tại đây để được hỗ trợ.

10.8K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan