......

Trầm cảm: Dữ kiện, thống kê và sự liên quan đến bạn

Điều trị trầm cảm, lo âu, rối loạn cảm xúc ở trẻ 15 tuổi?

Buồn bã và đau khổ là những cảm xúc bình thường của con người. Tất cả chúng ta đều có những cảm giác đó trong cuộc đời nhưng chúng thường biến mất trong vài ngày. Tuy nhiên, trầm cảm nặng hay còn gọi là rối loạn trầm cảm nặng có thể tồn tại lâu hơn. Đây là một tình trạng có thể chẩn đoán được, được phân loại là rối loạn tâm thần và có thể gây ra các triệu chứng kéo dài như buồn bã, ít năng lượng, chán ăn và không hứng thú với những thứ từng mang lại niềm vui.

1. Phân loại bệnh trầm cảm

Các trường hợp cụ thể có thể gây ra các dạng trầm cảm khác hoặc các dạng nhỏ của tình trạng này.

1.1. Rối loạn trầm cảm chính

Ước tính có khoảng 16,2 triệu người trưởng thành ở Hoa Kỳ, hay 6,7% người Mỹ trưởng thành, đã có ít nhất một giai đoạn trầm cảm nghiêm trọng nhất định trong một năm.

1.2. Rối loạn trầm cảm dai dẳng

Bạn có thể bị một đợt trầm cảm nặng hoặc có thể có các đợt tái phát. Rối loạn trầm cảm dai dẳng là chứng trầm cảm mãn tính mức độ thấp, có mức độ nghiêm trọng thấp hơn trầm cảm nặng và kéo dài hai năm hoặc lâu hơn.

Những cảm giác buồn bã sâu sắc và tuyệt vọng liên tục này cùng với các triệu chứng khác như năng lượng thấp và thiếu quyết đoán, xảy ra ở 1,5% người lớn Hoa Kỳ trong một năm. Tình trạng này cũng phổ biến ở phụ nữ hơn nam giới, và một nửa số trường hợp được coi là nghiêm trọng.

1.3. Rối loạn lưỡng cực

Một loại trầm cảm khác là rối loạn lưỡng cực, hoặc rối loạn hưng cảm và ảnh hưởng đến khoảng 2,8% dân số Hoa Kỳ trong một năm. Loại bệnh trầm cảm này xảy ra như nhau ở nam giới và phụ nữ, trong khi 83 phần trăm các trường hợp được coi là nghiêm trọng.

Rối loạn liên quan đến sự phát triển của một giai đoạn tâm trạng hưng cảm, hoặc tràn đầy sinh lực. Đôi khi, những giai đoạn này có thể xảy ra trước hoặc sau các giai đoạn trầm cảm. Sự hiện diện của các đợt hưng cảm là yếu tố quyết định loại rối loạn lưỡng cực được chẩn đoán.

1.4. Trầm cảm theo mùa

Nếu bạn bị rối loạn trầm cảm nghiêm trọng theo mùa, còn được gọi là rối loạn cảm xúc theo mùa, tâm trạng của bạn bị ảnh hưởng bởi những thay đổi theo mùa. Tình trạng này xảy ra ở tối đa 5% dân số Hoa Kỳ trong một năm. Chứng trầm cảm theo mùa thường khởi phát khi bắt đầu vào mùa thu và kéo dài suốt mùa đông, nó rất hiếm khi xảy ra vào mùa hè và mùa xuân.

Địa lý và khoảng cách từ đường xích đạo đóng vai trò quan trọng trong rối loạn này. Phụ nữ cũng có tỷ lệ mắc chứng bệnh này cao hơn nam giới.

Thực phẩm không tốt cho bệnh trầm cảm
Bệnh trầm cảm nghiêm trọng theo mùa khiến tâm trạng của bạn bị ảnh hưởng bởi những thay đổi theo mùa

1.5. Trầm cảm sau sinh

Có tới 80% các bà mẹ mới sinh con trải qua “baby blues” và các triệu chứng bao gồm thay đổi tâm trạng, buồn bã và mệt mỏi. Những cảm giác này thường trôi qua trong vòng một hoặc hai tuần.

Nguyên nhân là do thay đổi nội tiết tố sau khi sinh con, thiếu ngủ và áp lực khi chăm sóc em bé mới sinh. Khi các triệu chứng này tồn tại lâu hơn một vài tuần và mức độ nghiêm trọng ngày càng tăng, đó có thể là dấu hiệu của rối loạn trầm cảm nặng khởi phát chu sinh, còn được gọi là trầm cảm sau sinh.

Các triệu chứng khác của chứng trầm cảm sau sinh bao gồm cai nghiện, chán ăn và suy nghĩ tiêu cực. Theo Hiệp hội Tâm lý Hoa Kỳ, khoảng 10 đến 15% phụ nữ Hoa Kỳ có giai đoạn trầm cảm trong vòng ba tháng sau khi sinh con. Cứ 5 người mới làm mẹ thì có một người trải qua giai đoạn trầm cảm nhẹ và có tới 10% người mới làm cha cũng có thể gặp phải tình trạng này.

Tiến sĩ Christina Hibbert, nhà tâm lý học lâm sàng, gọi đây là “một căn bệnh gia đình”. Nếu không được điều trị, nó có thể nguy hiểm cho cả cha mẹ và em bé.

1.6. Trầm cảm tâm thần

Khi trầm cảm nặng hoặc rối loạn lưỡng cực kết hợp với triệu chứng ảo giác, ảo tưởng hoặc hoang tưởng, thì nó được gọi là rối loạn trầm cảm nặng với các biểu hiện loạn thần. Khoảng 25% bệnh nhân nhập viện do trầm cảm thực sự bị rối loạn tâm thần. 1 trong 13 người trên toàn thế giới sẽ trải qua giai đoạn rối loạn tâm thần trước 75 tuổi.

Trầm cảm sau sinh
Các triệu chứng khác của bệnh trầm cảm sau sinh bao gồm cai nghiện, chán ăn và suy nghĩ tiêu cực

2. Tỷ lệ mắc bệnh trầm cảm

Viện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia Hoa Kỳ (NIMH) ước tính rằng 16,2 triệu người trưởng thành ở Hoa Kỳ đã có ít nhất một giai đoạn trầm cảm nghiêm trọng vào năm 2016. Con số này chiếm 6,7% dân số trưởng thành ở Hoa Kỳ.

Trầm cảm phổ biến nhất ở lứa tuổi từ 18 đến 25 (10,9%) và ở những cá nhân thuộc hai chủng tộc trở lên (10,5%). Theo NIMH và Nguồn tin cậy của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), phụ nữ có nguy cơ bị trầm cảm cao gấp hai lần nam giới. Từ năm 2013 đến năm 2016, 10,4% phụ nữ được phát hiện mắc bệnh trầm cảm, so với 5,5% nam giới, theo CDC Trusted Source.

Tổ chức Y tế thế giới ước tính có hơn 300 triệu người trên thế giới bị trầm cảm. Đây cũng là nguyên nhân hàng đầu gây ra khuyết tật trên thế giới.

3. Các triệu chứng của bệnh trầm cảm

Bạn có thể bị trầm cảm nếu có cảm giác buồn bã hoặc trống rỗng không biến mất trong vòng vài tuần. Các triệu chứng cảm xúc khác bao gồm:

  • Cực kỳ cáu kỉnh với những điều có vẻ nhỏ nhặt
  • Lo lắng và bồn chồn
  • Gặp rắc rối trong việc quản lý cơn giận
  • Mất hứng thú với mọi hoạt động, bao gồm cả hoạt động tình dục.
  • Luôn nghĩ về quá khứ hoặc về những thứ đã qua
  • Cảm giác sai lầm
  • Ý nghĩ về cái chết hoặc tự tử

Nếu bạn cho rằng một ai đó có nguy cơ tự làm hại bản thân họ hoặc làm tổn thương người khác ngay lập tức:

  • Tìm kiếm sự trợ giúp của các chuyên gia y tế cho người đó.
  • Ở lại cùng với người đó cho đến khi có sự trợ giúp.
  • Bỏ súng, dao, thuốc hoặc những thứ khác có thể gây hại ra xa người đó.
  • Lắng nghe những gì người đó, nhưng không phán xét, tranh cãi, đe dọa hoặc la hét.

Các triệu chứng về thể chất của bệnh trầm cảm bao gồm:

  • Mất ngủ hoặc ngủ quên
  • Suy nhược mệt mỏi
  • Tăng hoặc giảm cảm giác thèm ăn
  • Tăng hoặc giảm cân
  • Khó tập trung, khó đưa ra quyết định
  • Đau nhức không rõ nguyên nhân

Ở trẻ em và thanh thiếu niên, bệnh trầm cảm có thể gây ra cảm giác tự ti và mặc cảm, kém tập trung và thường xuyên phải nghỉ học.

Trầm cảm ở người lớn tuổi có thể khó được phát hiện hơn. Mất trí nhớ không rõ nguyên nhân, khó ngủ hoặc triệu chứng cai nghiện có thể là dấu hiệu của bệnh trầm cảm hoặc bệnh Alzheimer.

4. Vì sao bị trầm cảm?

Không có nguyên nhân duy nhất gây ra bệnh trầm cảm. Các chất hóa học trong não, hormone và di truyền đều có thể đóng một vai trò nào đó gây bệnh. Các yếu tố nguy cơ khác gây bệnh trầm cảm bao gồm:

  • Lòng tự trọng thấp
  • Rối loạn lo âu, rối loạn nhân cách.
  • Rối loạn căng thẳng sau chấn thương
  • Lạm dụng thể chất hoặc tình dục
  • Các bệnh mãn tính như bệnh tiểu đường, bệnh đa.
  • Bệnh xơ cứng, hoặc ung thư
  • Rối loạn sử dụng rượu hoặc ma túy
  • Một số loại thuốc theo toa
  • Tiền sử gia đình có người từng bị trầm cảm
  • Tuổi, giới tính, chủng tộc và địa lý.
thiếu vitamin B12 và trầm cảm
Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh trầm cảm

5. Chẩn đoán bệnh trầm cảm như thế nào?

Nếu bạn hoặc ai đó bạn biết có các triệu chứng trầm cảm, bác sĩ có thể giúp đỡ. Hẹn bác sĩ khám nếu các triệu chứng kéo dài hơn hai tuần. Điều quan trọng là bạn phải báo cáo tất cả các triệu chứng bạn có. Khám sức khỏe và làm các xét nghiệm máu có thể giúp loại trừ các vấn đề sức khỏe có thể tương tự hoặc góp phần gây ra bệnh trầm cảm.

Chẩn đoán trầm cảm thường yêu cầu các triệu chứng xảy ra trong hai tuần hoặc trong thời gian dài hơn. Theo cuốn Sổ tay chẩn đoán và thống kê các rối loạn tâm thần năm 2013, chẩn đoán cũng phải bao gồm bốn thay đổi khác trong hoạt động hàng ngày. Những điều này có thể liên quan đến:

  • Gián đoạn giấc ngủ hoặc ăn uống
  • Thiếu năng lượng hoặc sự tập trung
  • Vấn đề với hình ảnh bản thân
  • Ý nghĩ tự tử.

6. Điều trị bệnh trầm cảm

Bệnh trầm cảm có thể điều trị được. Mặc dù vậy, theo WHO, chưa đến 50% những người bị trầm cảm trên toàn thế giới được điều trị.

Các phương pháp điều trị bệnh trầm cảm phổ biến nhất là dùng thuốc chống trầm cảm và tư vấn tâm lý. Ở người lớn bị trầm cảm từ trung bình đến nặng, 40 đến 60% người đã dùng thuốc chống trầm cảm nhận thấy các triệu chứng được cải thiện sau sáu đến tám tuần.

Hiệp hội Tâm thần học Hoa Kỳ gợi ý rằng sự kết hợp của cả thuốc chống trầm cảm và tư vấn tâm lý ở mức trung bình sẽ hiệu quả hơn. Tuy nhiên, mỗi phương pháp điều trị đều có hiệu quả riêng của chúng, và gần giống nhau. Tuy nhiên, không phải lúc nào các bệnh nhân cũng có thể sử dụng hai phương pháp điều trị này do một số yếu tố như chi phí và thời gian.

Trị liệu tâm lý được phát hiện có tỷ lệ tái phát thấp hơn đáng kể (26,5%) so với dùng thuốc (56,6%). Nghiên cứu cũng cho thấy liệu pháp tâm lý có tỷ lệ bỏ cuộc giữa chừng thấp hơn so với phác đồ điều trị bằng thuốc.

Nếu những phương pháp điều trị trên không hiệu quả, một lựa chọn khác đó là kích thích từ trường xuyên sọ lặp đi lặp lại. Phương pháp điều trị này sử dụng xung từ trường để kích thích các bộ phận của não bộ điều chỉnh tâm trạng. Điều trị này thường được thực hiện năm ngày một tuần trong sáu tuần.

Liệu pháp tâm lý và các loại thuốc (bao gồm cả vitamin D) cũng có tác dụng đối với chứng trầm cảm theo mùa. Tình trạng này cũng có thể được điều trị bằng liệu pháp ánh sáng. Chứng trầm cảm theo mùa đôi khi có thể tự cải thiện mà không cần điều trị trong những tháng mùa xuân và mùa hè khi thời gian ban ngày dài hơn.

Đối với những trường hợp nghiêm trọng, liệu pháp sốc điện (ECT) có thể được sử dụng. ECT là một thủ thuật trong đó các dòng điện được truyền qua não. Theo Liên minh Quốc gia về Bệnh Tâm thần, liệu pháp sốc điện được sử dụng thường xuyên nhất để điều trị chứng trầm cảm và rối loạn tâm thần không đáp ứng với thuốc.

Sử dụng thuốc Razadyne bằng đường uống cùng với thức ăn
Các phương pháp điều trị bệnh trầm cảm phổ biến nhất là dùng thuốc chống trầm cảm và tư vấn tâm lý

7. Các biến chứng của bệnh trầm cảm

Trầm cảm kéo dài hoặc mãn tính có thể có tác động tàn phá đến sức khỏe tinh thần và thể chất của bạn. Nếu không được điều trị, căn bệnh này có thể khiến tính mạng của bạn gặp nguy hiểm. Mental Health America báo cáo rằng 30 -70% những người đã chết vì tự tử là bị trầm cảm hoặc rối loạn lưỡng cực. Các biến chứng khác của trầm cảm có thể dẫn đến bao gồm:

  • Rối loạn sử dụng rượu hoặc ma túy
  • Nhức đầu và đau nhức mãn tính khác
  • Ám ảnh, rối loạn hoảng sợ và các cơn lo âu
  • Rắc rối với học tập hoặc công việc
  • Vấn đề gia đình và mối quan hệ
  • Cách ly với xã hội
  • Thừa cân hoặc béo phì do ăn uống
  • Tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch và bệnh tiểu đường tuýp 2
  • Tự làm tổn thương
  • Cố gắng tự tử

Nếu không được điều trị, trầm cảm có thể dẫn đến các biến chứng sức khỏe nghiêm trọng, bao gồm cả tính mạng của bạn. May mắn là có những phương pháp điều trị bệnh trầm cảm hiệu quả thông qua các lựa chọn như trị liệu, dùng thuốc, ăn kiêng và tập thể dục.

Nếu thấy các dấu hiệu của bệnh trầm cảm, cần đưa bệnh nhân đến khám bác sĩ càng sớm càng tốt. Phòng khám Tâm lý - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là địa chỉ tin cậy hàng đầu trong khám, tư vấn, điều trị các bệnh tâm lý, sức khỏe tâm thần hiệu quả.

  • Phòng khám sở hữu cơ sở vật chất hiện đại, các thiết bị tiên tiến hàng đầu thế giới, phục vụ cho các phương pháp khám chữa bệnh như liệu pháp tâm lý, liệu pháp ánh sáng, các trắc nghiệm tâm lý...
  • Đội ngũ y bác sĩ tại phòng khám có chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm. Nhiều bác sĩ là giáo sư, chuyên gia hàng đầu tại trường Đại học Y Hà Nội và các bệnh viện lớn trên cả nước mang đến hiệu quả điều trị vượt bậc.

Vị trí tại Vinmec Times City:

Phòng 4063, tầng 4- khoa Nội tổng hợp

Lịch làm việc phòng khám từ 8h00 - 12h00, chiều 13h00 -17h00

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký lịch trực tuyến TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn!

Nguồn tham khảo: healthline.com

136 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan