......

Loạn sản phế quản phổi ( bệnh phổi mạn tính) ở trẻ đẻ non

Bài viết bởi Bác sĩ chuyên khoa I Triệu Thị Hồng Thái - Bác sĩ Sơ Sinh - Khoa Sơ sinh - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City

Loạn sản phế quản phổi là một bệnh phổi mạn tính, đa số gặp ở những trường hợp trẻ sinh non cần được sử dụng máy thở và liệu pháp oxy để can thiệp những rối loạn hô hấp cấp. Bệnh cũng có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh nhưng vấn đề hô hấp ít nghiêm trọng hơn. Trong bệnh cảnh của loạn sản phế quản phổi, phổi và phế quản bị tổn thương trong thời kỳ sơ sinh, dẫn tới tình trạng loạn sản của các phế nang trong phổi.

1. Tình trạng loạn sản phế quản phổi

Loạn sản phế quản phổi (BPD) hay xơ phổi ở trẻ đẻ non hay bệnh phổi mạn tính trẻ đẻ non là biến chứng hay gặp nhất ở trẻ sinh non chiếm tỷ lệ 5–68%. Bệnh xảy ra khi trẻ cần hỗ trợ oxy ít nhất đến 28 ngày sau sinh, mức độ nặng phụ thuộc oxy, hỗ trợ thở máy, nhằm duy trì SpO2> 92%. Đối với trường hợp trẻ >= 32 tuần, thời gian để xác định phổi mạn từ 28 -56 ngày sau sinh. Đối với trẻ <32 tuần, thời gian để xác định xơ phổi là 36 tuần thai hiệu chỉnh.

2. Các yếu tố nguy cơ phát triển loạn sản phế quản phổi

Các yếu tố nguy cơ phát triển loạn sản phế quản phổi như sau:

  • Phổi chưa trưởng thành/đẻ non:
  • Dễ bị tổn thương do oxy, chấn thương khí,
  • Thiếu surfactant
  • Khả năng chống các chất oxy hoá kém;
  • Ngộ độc oxy (qua các gốc oxy tự do);
  • Chấn thương khí, áp lực (thở máy);
  • Phù phổi (do truyền dịch nhiều, còn ống động mạch);
Thuốc trợ phổi được sử dụng cho những trường hợp sinh non
Sinh non là một yếu tố nguy cơ phát triển loạn sản phế quản phổi

  • Viêm nhiễm đường hô hấp (vi khuẩn bệnh viện)
  • Suy giảm khả năng tự tổng hợp surfactant (muộn);
  • Mẹ thiếu chất, yếu tố vi lượng
  • Yếu tố di truyền (Gen);
  • Do mẹ bị viêm màng ối,
  • Mẹ không được dùng steroid trước sinh.

3. Biểu hiện của trẻ loạn sản phế quản phổi

Biểu hiện của trẻ loạn sản phế quản phổi rất rõ ràng, cụ thể:

  • Toàn thân trẻ thở gắng sức, tăng nhu cầu sử dụng oxy nhằm duy trì SpO2> 92% hoặc nhịp tim chậm, ngừng thở.
  • Hay có cơn tím tái, tim chậm khi gắng sức.
  • Hô hấp: rút lõm lồng ngực, rale ẩm thường nghe thấy, thông khí phổi giảm, thời gian thở ra kéo dài.
  • Tim nhịp nhanh
  • Bụng: có thể thấy gan to do suy tim phải.
  • Xét nghiệm khí máu: Thường CO2 cao, giai đoạn mạn thì PH thường giảm dưới 7.25.
  • Điện giải: Hậu quả của tăng CO2 làm lợi tiểu hoặc hạn chế dịch.
  • Tế bào máu ngoại vi: Chẩn đoán nhiễm trùng kèm theo.
  • Chẩn đoán hình ảnh: X-quang phổi: ứ khí, xẹp phế nang, phế quản, xơ hóa, tổn thương viêm.
  • Siêu âm thận: Canxi hóa trong trường hợp sử dụng lợi tiểu kéo dài.
  • Siêu âm tim: Có thể có tăng áp động mạch phổi, suy tim phải.
Cơn tím tái ở trẻ sơ sinh
Trẻ loạn sản phế quản phổi thường xuyên xuất hiện các cơn tím tái

4. Biến chứng khác liên quan, phối hợp thường gặp

  • Tắc đường thở trên: Chấn thương khu vực vách mũi, họng, hầu mũi, khí quản, phế quản. Các bất thường hay gặp là mềm sụn nhuyễn, sụn phế quản.
  • Tăng áp động mạch phổi: Đây là biến chứng thường gặp nhất với tỷ lệ 38%-43% xảy ra ở trẻ 2 tuổi bị loạn sản phế quản phổi. Đây là hậu quả của thiếu oxy kéo dài, co thắt mạch máu phổi.
  • Tăng huyết áp hệ thống.
  • Trào ngược dạ dày thực quản

5. Hậu quả của loạn sản phế quản phổi

Tỷ lệ tử vong do loạn sản phế quản phổi trong năm đầu lên tới 10-40%, nguyên nhân thường gặp do nhiễm trùng. Ngoài ra, bệnh còn có thể để lại di chứng lâu dài trên nhiều các cơ quan trong cơ thể như sau:

  • Hệ hô hấp: Trẻ thường bị khó thở, khò khè, ngừng thở, ho,... Ước tính, tỷ lệ nhập viện cao gấp 5 lần/năm và sử dụng 2 kháng sinh nhiều hơn so với trẻ không mắc loạn sản phế quản phổi. Bệnh thường gây ra những đợt viêm phổi tái pháthen phế quản trong 2 năm đầu đời, ảnh hưởng nhiều dung tích cuối thì thở ra trong giây đầu đến 8-15 tuổi.
  • Hệ thần kinh: Bệnh loạn sản phế quản phổi còn khiến trẻ chậm phát triển tinh thần, vận động, rối loạn chuyển hóa kiềm toan do lợi tiểu kéo dài.
hen phế quản
Loạn sản phế quản phổi có thể gây hen phế quản cho trẻ

  • Tiêu hóa: Bệnh loạn sản phế quản phổi khiến trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản, thoát vị bẹn,...

Ngoài ra, bệnh còn khiến trẻ bị giảm hoặc mất thính lực, gây bệnh võng mạc ở trẻ sinh non (ROP), Calci thận, còi xương,...

Là một căn bệnh nguy hiểm và có thể để lại nhiều biến chứng nên trẻ sẽ được dự phòng bệnh bằng cách bơm surfactant sau sinh, thở CPAP, nuôi dưỡng năng lượng cao, điều trị ống động mạch, corticoid...Tuy nhiên, khi tỷ lệ trẻ sinh non được cứu nhiều hơn thì tỷ lệ trẻ xơ phổi tăng theo tuổi thai giảm dần.

6. Điều trị khi trẻ mắc loạn sản phế quản phổi ra viện

Khi trẻ được xuất viện các bậc cha mẹ cần có chế độ chăm sóc trẻ hợp theo chỉ định của bác sĩ bằng cách:

Hiện nay, ghép tế bào gốc đang là phương pháp điều trị mới hiệu quả, giảm thiểu các biến chứng của các phương pháp cũ ( dùng thuốc lợi tiểu, corticoid). Tại Vinmec, bệnh viện duy nhất ở miền Bắc đã thực hiện được kỹ thuật này với tỷ lệ thành công đạt 80%.

Đây là kỹ thuật tiên tiến có thể điều trị dứt điểm xơ phổi nặng ở trẻ sinh non. Tế bào gốc ghép vào là các tế bào toàn năng, giúp cho phổi xơ hóa trưởng thành tốt, tăng thêm cơ hội cứu chữa và sống khỏe mạnh cho trẻ sinh non mắc biến chứng xơ phổi, giảm dần thời gian lệ thuộc máy, mau chóng trả lại cho trẻ một cuộc sống như bình thường.

Tiêm vắc-xin tại Trung tâm tiêm chủng - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec
Tiêm chủng đầy đủ vắc-xin giúp trẻ tăng sức đề kháng, chống lại bệnh tật

Loạn sản phế quản phổi là những tổn thương phổi khó tránh khỏi ở trẻ sinh non nếu phải cần đến hô hấp hỗ trợ. Tuy vậy, nhờ vào những thành tựu y học, đặc biệt là kỹ thuật ghép tế bào gốc, căn bệnh này không còn là nỗi ám ảnh lâu dài. Hệ thống Y khoa Vinmec đã từng bước ứng dụng và thành công trong không chỉ nuôi dưỡng trẻ sinh non và còn bảo tồn được chức năng hô hấp cho trẻ.

Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để được giảm ngay 15% phí khám khi đặt hẹn khám lần đầu trên toàn hệ thống Vinmec (áp dụng từ 17/10 - 31/12/2022). Quý khách cũng có thể quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn tư vấn từ xa qua video với các bác sĩ Vinmec mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng.

143 lượt đọc

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan