Tìm hiểu về bệnh động mạch vành

07/05/2019
Tìm hiểu về bệnh động mạch vành

Bài viết được viết bởi Bs CKII Nguyễn Quốc Việt - Bệnh viện ĐKQT Vinmec Đà Nẵng

Bệnh động mạch vành là nguyên nhân gây tử vong số một trong bệnh lý tim mạch. Tại Việt Nam cũng như trên thế giới, tỷ lệ bệnh mạch vành ngày càng gia tăng. Mặc dù đã có rất nhiều tiến bộ trong việc điều trị nhưng bệnh mạch vành vẫn còn là thách thức lớn cho cả thầy thuốc và bệnh nhân. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin phát hiện sớm và điều trị căn bệnh này hiệu quả.

1. Phát hiện sớm bệnh mạch vành

Bệnh động mạch vành xảy ra khi một hoặc nhiều nhánh của động mạch vành bị hẹp hoặc bị tắc hoàn toàn do nhiều nguyên nhân. Thường gặp nhất là do mảng vữa xơ động mạch vành (chiếm hơn 90%), ngoài ra còn một số nguyên nhân khác như dị dạng động mạch vành, chấn thương, bệnh Takayashu...

Cơn đau thắt ngực là dấu hiệu cơ bản và quan trọng nhất để nhận biết bệnh động mạch vành. Đau có cảm giác bó chặt, thắt nghẹt như bị vật nặng đè ép hay đôi khi chỉ là cảm giác khó thở khi gắng sức, bệnh nhân cảm giác “hơi thở bi ngắn lại”.

Vị trí đau hay gặp: Sau xương ức, giữa ngực hoặc vùng tim. Đau có thể tại chỗ hoặc lan lên cổ, hàm, vai hay cánh tay bên trái.

Thời gian: Cơn đau thường rất ngắn chỉ 10-30 giây hay một vài phút, thậm chí kéo dài.

Cường độ cơn đau: Có thể nhẹ, hết nhanh hoặc rất dữ dội, đau như “dao đâm” trong trong trường nhồi máu cơ tim xảy ra. Thông thường cơn đau thắt ngực có thể xảy ra khi động mạch vành bị hẹp trên 50% khẩu kính của lòng mạch.

Khi có biểu hiện bị đau thắt ngực, người bệnh cần nghỉ ngơi ngay lập tức, đến bệnh viện càng sớm càng tốt. Chỉ cần một gắng sức rất nhỏ cũng có thể nguy hiểm đến tính mạng.

2. Các yếu tố nguy cơ bệnh động mạch vành

2.1 Các yếu tố nguy cơ không thay đổi được

Tuổi tác

Nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch càng tăng lên khi tuổi càng cao. Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy, tuổi tác là một trong những yếu tố dự đoán bệnh tật quan trọng nhất. Bạn không thể giảm bớt tuổi đời của mình nhưng việc ăn uống điều độ và sinh hoạt hợp lý có thể giúp làm chậm lại quá trình thoái hoá do tuổi tác gây ra.

bệnh động mạch vành
Nguy cơ xảy ra các biến cố tim mạch càng tăng lên khi tuổi càng cao

Giới tính

Nam giới có nguy cơ mắc bệnh mạch vành và đột quỵ cao hơn (chiếm khoảng 70%) so với nữ giới. Tuy nhiên, nữ giới sau mãn kinh thì tốc độ gia tăng các bệnh tim mạch càng nhanh.

Yếu tố di truyền

Những bằng chứng nghiên cứu cho thấy những người có yếu tố di truyền (gia đình) bị bệnh tim mạch hoặc đột quỵ sẽ có nguy cơ bị bệnh tim mạch cao hơn những người khác. Yếu tố di truyền còn bao gồm cả vấn đề chủng tộc.

2.2. Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được

Tăng huyết áp

Tăng huyết áp (THA) là YTNC tim mạch thường gặp nhất và cũng là yếu tố nguy cơ được nghiên cứu đầy đủ nhất. THA được coi là kẻ giết người thầm lặng và là nguy cơ mạnh nhất gây các biến cố tim mạch. Huyết áp tăng thường không có triệu chứng gì và gây ra một loạt các biến chứng nguy hiểm đến tim mạch. Việc điều trị tốt tăng huyết áp giúp làm giảm đáng kể các nguy cơ tim mạch.

Tăng cholesterol máu

Tăng hàm lượng các chất lipid (mỡ) trong máu (cholesterol và triglycerid) rất thường gặp và là một trong những yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được quan trọng bậc nhất của bệnh tim mạch.

Hút thuốc lá

Hút thuốc lá (kể cả thuốc lào) là một yếu tố nguy cơ đã được khẳng định làm tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch vành, đột quỵ, bệnh mạch máu ngoại vi. Bên cạnh đó, hút thuốc lá còn gây ung thư phổi và một loạt các bệnh lí khác.

Nếu bạn hút thuốc thì hãy bỏ ngay, vì việc bỏ thuốc lá là biện pháp được chứng minh rất hiệu quả để giảm nguy cơ bị bệnh tim mạch. Hút thuốc lá thụ động (khi bạn phải hít khói thuốc lá do người khác hút) cũng có nguy cơ không kém.

Thừa cân - Béo phì

Ở các mức độ khác nhau đều làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

Đái tháo đường và kháng insulin

Những người mắc bệnh đái tháo đường, đặc biệt là đái tháo đường type II, có tỉ lệ mới mắc bệnh mạch vành và đột quỵ cao hơn người bình thường. Đái tháo đường đẩy nhanh quá trình xơ vữa và các biến chứng của nó.

Lười vận động (lối sống tĩnh tại)

Lối sống tĩnh tại được coi là một nguy cơ của các nguy cơ tim mạch. Việc vận động hàng ngày đều đặn ít nhất 30 phút mang lại lợi ích rõ rệt giảm nguy cơ bệnh tim mạch.

Uống rượu

Hiện nay, các khuyến cáo cho rằng, nếu sử dụng điều độ, tức không quá một đơn vị uống (tương đương với 1 lon bia 5% 330ml, hay 50ml rượu 30% độ cồn) mỗi ngày, uống rượu ít không gây nguy cơ tim mạch và trong chừng mực nào đó có thể giúp ngăn ngừa xơ vỡ động mạch và bệnh mạch vành.

Bệnh động mạch vành
Uống rượu có nguy cơ gây bệnh tim mạch

3. Điều trị bệnh động mạch vành

Khi đã chẩn đoán xác định bệnh động mạch vành, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị cho bạn, tùy theo căn nguyên và mức độ nặng của bệnh trong từng trường hợp. Các phương pháp điều trị bệnh mạch vành bao gồm:

3.1 Tái thông mạch vành bị hẹp

Có hai biện pháp tái thông mạch vành bị hẹp là Can thiệp động mạch vành qua da (nong bóng, đặt stent) và phẫu thuật làm cầu nối chủ vành.

Can thiệp mạch vành qua da

Là một thủ thuật khá phức tạp, trong đó bác sĩ sử dụng một ống thông chuyên dụng luồn từ động mạch cổ tay hoặc động mạch đùi lên tim, đi vào các nhánh động mạch vành bị hẹp. Qua ống thông đó, bác sĩ có thể đưa bóng vào nong rộng mạch vành ra và sau đó đặt vào lòng mạch một khung giá đỡ bằng kim loại (gọi là stent), nhằm mục đích giữ cho lòng mạch không bị hẹp lại. Thủ thuật đặt stent mạch vành là một thủ thuật tiến hành qua da, chỉ cần gây tê tại chỗ, không cần gây mê. Thời gian thủ thuật kéo dài từ 45 - 120 phút, tùy trường hợp.

Những ai được can thiệp đặt stent mạch vành

Đây là phương pháp được thực hiện theo chỉ định của bác sĩ. Khi mảng xơ vữa tiến triển làm hẹp lòng mạch trên mức 70% long mạch, động mạch vành không đủ khả năng để cung cấp đủ nhu cầu oxy cho cơ tim, nhất là khi vận động, tập thể dục hoặc làm việc gắng sức. Điều này gây ra tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim với biểu hiện là cơn đau thắt ngực, khó thở. Khi ấy cần đến bác sĩ chuyên khoa tim mạch để thăm khám để có chỉ định điều trị hợp lý.

Bệnh động mạch vành
Stent mạch vành

Các loại stent thông dụng

  • Stent thường (hay stent không phủ thuốc): Hiện nay ít thông dụng vì tỷ lệ tái hẹp trong stent nhiều. Thường được chỉ định ở bệnh nhân quá cao tuổi nhằm giảm thời gian sử dụng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu kép (DAPT), giảm nguy cơ gây biến chứng xuất huyết cho bệnh nhân.
  • Stent phủ thuốc: Rất phổ biến hiện nay. Là loại stent được phủ 1 lớp thuốc chống tăng sinh tế bào trên thành khung stent nhằm giảm nguy cơ tái hẹp trong lòng stent. Tuy nhiên sau đặt stent phủ thuốc cần sử dụng thuốc kháng ngưng tập tiểu cầu dài hơn (ít nhất 1 năm theo các khuyến cáo hiện nay). Chính vì vậy mà nguy cơ chảy máu cũng cao hơn so với stent thường.
  • Stent sinh học: Hiện nay chưa được sử dụng phổ biến vì thiếu các bằng chứng nghiên cứu đủ mạnh. Bên cạnh đó giá thành cũng còn cao.
  • Mỗi loại có cơ chế tác dụng đặc trưng, chọn loại stent nào sẽ dựa vào chỉ định của bác sĩ đối với từng trường hợp cụ thể.

Các biến chứng khi đặt stent động mạch vành

  • Mặc dù đặt stent đã trở nên đơn giản nhưng vẫn là thủ thuật xâm lấn có thể xảy ra rủi ro nhất định trong quá trình can thiệp, bao gồm:
  • Nhiễm trùng, đau hoặc khó chịu tại vị trí luồn ống thông.
  • Dị ứng với thuốc gây mê hoặc thuốc phản quang trong khi đặt. Cũng có thể xảy ra tai biến như đột quỵ, suy thận.
  • Tổn thương thành động mạch gây tắc hẹp ở vị trí khác hoặc stent bung nở không hết hoặc lệch vị trí.
  • Tái hẹp động mạch vành sau phẫu thuật do mô sẹo, huyết khối phát triển trong lòng stent. Đây là những biến chứng có thể làm giảm thời gian stent có hiệu lực.
  • Xuất huyết do dùng thuốc chống đông
  • Huyết khối xuất hiện sớm hay muộn đều là những biến chứng sau đặt stent và đều trực tiếp ảnh hưởng đến kết quả điều trị, làm tăng nguy cơ tái tắc hẹp trở lại.

Phẫu thuật làm cầu nối chủ - vành

Đây là một phẫu thuật nhằm tái thông dòng chảy mạch vành, nhờ đó cải thiện dòng máu nuôi cơ tim. Khi phẫu thuật, bác sĩ sẽ sử dụng một đoạn động mạch hoặc tĩnh mạch “lành lặn”, không bị hẹp từ chính cơ thể của bạn để nối từ động mạch chủ đến nhánh mạch vành bị hẹp.

3.2 Điều trị nội khoa

Sau đặt stent động mạch vành, bạn cần tuân thủ đầy đủ chỉ định điều trị của bác sĩ chuyên khoa nhằm giảm thiểu nguy cơ huyết khối trong stent cũng như giảm tái hẹp về sau. Thầy thuốc có thể cho bạn uống các loại thuốc sau:

  • Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu: Để ngăn ngừa hình thành cục máu đông trong lòng mạch vành. Thường dùng hai loại kết hợp tối thiểu 1 năm. Sau đó dùng 1 loại kéo dài suốt đời.
  • Chẹn beta giao cảm: Thuốc làm chậm nhịp tim, hạ huyết áp, giảm nhu cầu oxy cơ tim. Dùng kéo dài nếu không có chống chỉ định.
  • Thuốc hạ mỡ máu: Làm giảm xơ vữa mạch máu, ngăn ngừa hình thành huyết khối. Dùng kéo dài nếu không có chống chỉ định.
  • Nitroglycerin: Thuốc làm giảm đau ngực nhờ làm giãn mạch vành bị hẹp, tăng cường tưới máu cơ tim,
  • Thuốc ức chế men chuyển: Có tác dụng hạ huyết áp, cải thiện chức năng tim. Dùng kéo dài nếu không có chống chỉ định.
  • Các thuốc để điều trị các bệnh kèm theo như tăng huyết áp, đái tháo đường...

4. Thay đổi lối sống để phòng ngừa bệnh động mạch vành

Một lối sống lành mạnh có thể giúp hạn chế tiến triển của bệnh mạch vành. Các biện pháp thay đổi lối sống bao gồm:

  • Thay đổi chế độ dinh dưỡng: Dạn chế chất béo, đồ ăn mặn, giảm cân nặng
  • Tập thể dục đều đặn và tăng cường hoạt động thể lực
Bệnh động mạch vành
Tập thể dục đều đặn để phòng ngừa bệnh động mạch vành

  • Bỏ hoàn toàn thuốc lá bao gồm cả việc tránh hít khói thuốc từ người khác (hay còn gọi là hút thuốc lá bị động)
  • Nhận biết và kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ của bệnh mạch vành: tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu.

Hiện nay, với đội ngũ các bác sĩ can thiệp tim mạch giàu kinh nghiệm, tham gia phối hợp nhuần nhuyễn với các khoa liên quan, hệ thống trang thiết bị hiện đại, đồng bộ và đặc biệt có sự hỗ trợ chuyên môn từ chuyên gia đầu ngành tim mạch can thiệp, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec sẵn sàng thực hiện các trường hợp cấp cứu tim mạch cũng như can thiệp chương trình về bệnh động mạch vành (như nhồi máu cơ tim cấp, cơn đau thắt ngực...). Bệnh viện đảm bảo chuyên môn cao nhất để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe tim mạch cho khách hàng.

Xem thêm