......

Hình ảnh điện tâm đồ thiếu máu cơ tim

Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ chuyên khoa II Nguyễn Quốc Việt - Bác sĩ Tim mạch can thiệp - Khoa Khám bệnh & Nội khoa - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng.

Điện tâm đồ là một kỹ thuật y khoa rất có giá trị, dùng để chẩn đoán và định khu vị trí tắc nghẽn động mạch vành của bệnh lý thiếu máu cơ tim. Mặt khác, điện tâm đồ cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình theo dõi và đánh giá tiến triển của việc tái thông mạch vành trong nhồi máu cơ tim có ST chênh lên.

1. Điện tâm đồ là gì?

Điện tâm đồ ECG là phương pháp theo dõi hoạt động, tốc độ và nhịp điệu của tim. Khi tim hoạt động co bóp sẽ phát ra các biến thiên của dòng điện. Điện tâm đồ là đường cong có chức năng ghi lại các biến thiên đó. Thông qua điện tâm đồ, bác sĩ có thể biết được khả năng tống máu của tim, nhịp điệu và tốc độ của tim.

Các chuyển đạo sẽ khảo sát từng vùng cơ tim khác nhau:

  • V1, V2: “nhìn vào” trước vách liên thất.
  • V3, V4: “nhìn vào” vùng trước mỏm tim.
  • V5, V6: “nhìn vào” thành bên thấp thất trái.
  • D1, aVL: “nhìn vào” thành bên cao thất trái.
  • V7, V8, V9: “nhìn vào” thành sau thất trái.
  • D2, D3, aVF: “nhìn vào” thành dưới thất trái.
  • V3R, V4R: “nhìn vào” thất phải.
ECG điện tim điện tâm đồ
Vị trí đặt các cực trong kỹ thuật đo điệm tâm đồ chẩn đoán và theo dõi bệnh tim mạch

Điện tâm đồ thiếu máu cục bộ cơ tim

  • ST chênh xuống.
  • Sóng T đảo hướng trở nên âm, đối xứng
  • Sóng Q bệnh lý: Sóng Q sâu > 2mm, rộng > 0.04s, đây là dấu hiệu muộn sau nhồi máu cơ tim.

Nếu không phát hiện được đoạn ST chênh lên thì những thay đổi điện tâm đồ theo thời gian hoặc khi hồi phục như: ST chênh xuống, ST chênh lên thoáng qua, sóng T đảo chiều cũng rất có giá trị chẩn đoán thiếu máu cơ tim. Tuy nhiên, có đến 20% trường hợp thiếu máu cơ tim không có biến đổi trên điện tâm đồ. Do vậy, việc theo dõi diễn biến của sự biến đổi điện tâm đồ theo diễn tiến của cơn đau thắt ngực và triệu chứng thiếu máu cơ tim là vô cùng cần thiết.

Điện tâm đồ thiếu máu cơ tim sẽ được làm lại sau 90 phút trong những trường hợp dùng thuốc tiêu sợi huyết hoặc làm ngay sau khi can thiệp động mạch vành qua đường ống thông để đánh giá mức độ tái thông và tái tưới máu của động mạch vành.

2. Điện tâm đồ nhồi máu cơ tim cấp

  • Thiếu máu cơ tim: sóng T dương cao hoặc âm nhọn, đối xứng.
  • Dấu hiệu hoại tử cơ tim: Xuất hiện sóng Q mới (rộng ít nhất 40 ms hoặc sâu ≥ 1⁄4 sóng R) ở 1 trong số các miền chuyển đạo sau: D2, D3 và aVF; V1 đến V6...
  • Đoạn ST chênh lên hoặc chênh xuống ở 1 trong số các miền chuyển đạo kể trên.

ECG nhồi máu cơ tim
Một số hình ảnh cho thấy ST chênh lên trong điện tâm đồ nhồi máu cơ tim cấp

Các giai đoạn của nhồi máu cơ tim:

  • Giai đoạn tối cấp: trong 24 giờ đầu, đoạn ST chênh lên, cong vòm, T cao nhọn lẫn vào đoạn ST.
  • Giai đoạn cấp: trong 1, 2 ngày đầu, sóng cong vòm, có thể đã xuất hiện sóng Q bệnh lý, QT dài ra, ST giảm chênh lên, sóng T âm hơn.
  • Giai đoạn bán cấp: Từ vài ngày đến vài tuần là giai đoạn hay gặp nhất, đoạn ST chênh lên thấp hơn, T âm sâu, nhọn, đối xứng. Đồng thời thấy sóng Q bệnh lý rõ rệt và đoạn QT dài ra. Trong giai đoạn này thường xuất hiện các loại rối loạn nhịp tim hay blốc nhĩ – thất, đặc biệt là ở loại nhồi máu vùng vách (liên thất).
  • Giai đoạn mạn tính: Từ vài tháng đến vài năm, ST trở về đẳng điện, T có thể dương trở lại, còn Q bệnh lý thì thường hay tồn tại vĩnh viễn.

3. Các loại nhồi máu cơ tim

Các dấu hiệu nói trên không phải luôn luôn xuất hiện ở tất cả các chuyển đạo như nhau mà chỉ thấy rõ ở chuyển đạo nào có điện cực đặt trúng (trực tiếp) lên trên vùng cơ tim bị nhồi máu, gọi là hình ảnh trực tiếp. Trái lại, chuyển đạo nào có điện cực đặt ở vùng xuyên tâm đối của vùng bị nhồi máu sẽ thu được những dấu hiệu trái ngược, “soi gương” của các dấu hiệu trên hay hình ảnh gián tiếp.

Hình ảnh nhồi máu cơ tim thành trước cấp tính
Hình ảnh nhồi máu cơ tim thành trước cấp tính

Nhồi máu có thể xuất hiện ở nhiều vùng rộng hẹp khác nhau của thất trái (thất phải rất ít khi bị). Tùy theo vùng bị tổn thương, người ta chia 4 loại chính và hay gặp nhất (dưới thượng tâm mạc) với các dấu hiệu ở giai đoạn 2 (bán cấp) sau đây:

  • Nhồi máu trước vách (antero - septal infarction): thành trước thất trái và phần trước vách liên thất. Hình ảnh sóng QS, ST chênh lên, T âm ở V2, V3, V4. Đôi khi sóng T thấp hoặc âm ở V5, V6, aVL, D1 (T1>T3) do vùng bị thiếu máu ăn lan sang thành bên (trái) của tâm thất trái.
  • Nhồi máu trước - bên (Lateral wall infarction) ở phần ngoài thành trước và thành bên của thất trái. Hình ảnh Q sâu và rộng, ST chênh lên, T âm sâu ở V5, V6, D1, aVL. Đoạn ST chênh xuống, T dương rất cao ở D3, đôi khi aVF.
  • Nhồi máu vùng dưới (Posterior infarction): ở thành sau và dưới của thất trái. Hình ảnh Q sâu, rộng, ST chênh lên, T âm sâu ở D2, D3, aVF. Hình ảnh gián tiếp: T dương cao, có thể nhọn, đối xứng, ST có thể chênh xuống ở V1, V2, V3, V4.
  • Nhồi máu cơ tim không ST chênh lên (NSTEMI) hay Nhồi máu dưới nội tâm mạc (thất trái) (Subendocardial infarction): Chủ yếu là thành trước - bên: ST chênh xuống, đôi khi T biến dạng ở V5, V6, D1, aVL. Đôi khi là thành sau dưới đoạn ST chênh xuống ở D3, D2, aVF.
Nhồi máu dưới nội tâm mạc (thất trái) (Subendocardial infarction)
Hình ảnh nhồi máu dưới nội tâm mạc (thất trái) trên ECG

3.1. Đoạn ST chênh lên ở vị trí nào sẽ cho biết vị trí nhồi máu cơ tim

V1, V2: nhồi máu cơ tim vùng trước vách.

V3, V4: nhồi máu cơ tim vùng trước mỏm.

V1, V2, V3, V4: nhồi máu cơ tim trước vách mỏm.

V5, V6: nhồi máu cơ tim thành bên thấp.

D1, aVL: nhồi máu cơ tim thành bên cao.

V5, V6, D1, aVL: nhồi máu cơ tim thành bên.

V3, V4, V5, V6: nhồi máu cơ tim trước bên.

Từ V1 đến V6, kèm D1, aVL: nhồi máu cơ tim vùng trước rộng.

D2, D3, aVF: nhồi máu cơ tim thành dưới (vùng hoành)

V7, V8, V9: nhồi máu cơ tim thành sau.

D2, D3, aVF kèm V7, V8, V9: nhồi máu cơ tim sau dưới.

V3R, V4R: nhồi máu cơ tim thất phải.

Nhồi máu cơ tim thất phải
Hình ảnh nhồi máu cơ tim thất phải

3.2. Trường hợp biến đổi điện tâm đồ không do bệnh động mạch vành

Điện tâm đồ là một kỹ thuật y khoa rất có giá trị, dùng để chẩn đoán và định khu vị trí tắc nghẽn động mạch vành của bệnh lý thiếu máu cơ tim. Ngoài ra, chúng cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình theo dõi và đánh giá tiến triển của việc tái thông mạch vành trong nhồi máu cơ tim có ST chênh lên. Vì thế bệnh nên nên chọn các địa chỉ thăm khám uy tín, có chuyên môn tốt để thực hiện phương pháp này, từ đó đưa ra kết quả, bác sĩ sẽ nhận định phác đồ điều trị tốt nhất cho bệnh nhân.

Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec là bệnh viện uy tín đạt chất lượng cao trong thăm khám, phát hiện và điều trị các bệnh về tim mạch, trong đó có thực hiện các phương pháp thăm dò, chẩn đoán hình ảnh, điều trị phòng ngừa các bệnh lý tim mạch.

Khám sàng lọc tim mạch, khám bệnh
Người bệnh thường xuyên khám và kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện những nguy cơ bệnh tim mạch

Khoa Tim mạch của Vinmec luôn nhận được nhiều sự tán dương, hài lòng từ khách hàng trong nước & quốc tế, là những người tiên phong ứng dụng thành công những kỹ thuật tiên tiến nhất thế giới trong điều trị các bệnh lý tim mạch.

  • Đội ngũ chuyên gia có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm: y bác sĩ có trình độ từ Thạc sĩ đến Giáo sư, Tiến sĩ, có uy tín trong điều trị nội khoa, ngoại khoa, thông tim can thiệp, được đào tạo chuyên sâu trong nước & nước ngoài. Đặc biệt, GS.TS.BS Võ Thành Nhân – Giám đốc Tim mạch Vinmec Central Park được công nhận là chuyên gia đầu tiên và duy nhất của Việt Nam được trao chứng chỉ “Proctor” về TAVI.
  • Trang thiết bị tối tân, sánh ngang với các bệnh viện lớn trên thế giới: Phòng mổ hiện đại nhất trên thế giới; Máy chụp cộng hưởng từ không tiếng ồn hiện đại nhất Đông Nam Á; Máy CT có tốc độ chụp siêu nhanh chỉ 0,275s/vòng mà không cần sử dụng thuốc hạ nhịp tim; hệ thống PET/CT và SPECT/CT 16 dãy giúp phát hiện sớm những tổn thương của cơ quan tim mạch ngay cả khi chưa có triệu chứng bệnh.
  • Ứng dụng các kỹ thuật tim mạch chuyên sâu tiên tiến nhất trên thế giới trong điều trị: Mổ tim hở không đau; Can thiệp động mạch chủ qua da không gây mê toàn thân; Điều trị hở van 2 lá qua đường ống thông có tỉ lệ thành công 95%; Cấy ghép tim nhân tạo hỗ trợ tâm thất cho bệnh nhân suy tim giai đoạn cuối kéo dài cuộc sống chất lượng trên 7 năm.
  • Hợp tác với các Trung tâm tim mạch hàng đầu Việt Nam và thế giới như: Viện Tim mạch quốc gia, Bộ môn Tim mạch Đại học Y Hà Nội, Đại học Paris Descartes - Bệnh viện Georges Pompidou (Pháp), Đại học Pennsylvania (Hoa Kỳ)... với mục đích cập nhật các phương pháp điều trị tim mạch hiện đại nhất trên thế giới.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số 1900 232 389 (phím 0 để gọi Vinmec) hoặc đăng ký lịch khám tại viện TẠI ĐÂY. Nếu có nhu cầu tư vấn sức khỏe từ xa cùng bác sĩ Vinmec, quý khách đặt lịch tư vấn TẠI ĐÂY. Tải ứng dụng độc quyền MyVinmec để đặt lịch nhanh hơn, theo dõi lịch tiện lợi hơn

15.4K

Dịch vụ từ Vinmec

Bài viết liên quan